← Trở về thư viện

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên Amsterdam, đề thi vào lớp 6 chuyên Trần Đại Nghĩa môn Toán

Mục lục bài viết21 mục

13. Đề thi toán lớp 5 vào lớp 6 Trần Đăng Ninh – Nam Định 2021

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1: Phân số 161000\dfrac {16}{1000}​ được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,16         B. 0,016       C. 1,006        D. 0,0016

Câu 2: Cho 22m2 55 dm2 = … m2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 25                 B. 205                              C. 2,05              D. 2,5

Câu 3: Một người đi xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ 30 phút để đi đến B với vận  tốc 30km/h. Quãng đường AB dài 45km. Người đó đi đến B lúc:

A. 8 giờ             B. 7 giờ                  C. 7 giờ 30 phút     D. 1 giờ 30 phút

Câu 4: Hình bên được xếp bởi các khối lập phương có thể tích bằng nhau. Thể tích hình đó

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên 1

A. 27 cm3                    C. 26 cm3                 B. 26 cm3               D. 27 cm3

II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1: Tìm mm biết:

4,25×(m+1,75)−4,72=3,784{,}25\times (m+1{,}75)-4{,}72= 3{,}78

Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

A=0,025×628+36,2×25%+14​A = 0{,}025 \times 628 + 36{,}2\times 25\% + \frac {1}{4}​

Câu 3: Để hỗ trợ tiêu thụ nông sản cho bà con trong vùng dịch Covid-19 tỉnh Bắc Giang, khu phố nhà em gồm ba dãy nhà (dãy A, dãy B, dãy C) đã mua ủng hộ tất cả 361,5 kg vải thiều. Số vải thiều dãy A mua ít hơn trung bình cộng tổng số vải thiều của cả khu phố là 9kg.

  1. Hỏi dãy A đã mua ủng hộ bao nhiêu ki-lô-gam vải thiều?

  2. Nếu bớt 15\frac {1}{5} số vải thiều mà dãy B đã mua thì số vải thiều của dãy C bằng 56\frac {5}{6} số vải thiều của dãy B khi đó. Tính khối lượng vải thiều thực tế mỗi dãy B, dãy C đã mua ủng hộ.

Câu 4: Cho hình thang ABCDABCD có đáy AB=25DC.AB = \frac {2}{5}DC.

  1. So sánh diện tích của hai tam giác ABDABD và CBD.CBD.

  2. Kéo dài DADA và CBCB cắt nhau tại M.M. So sánh MBMB và BC.BC.

Câu 5: Khi trang trí thư viện trong ngày hội đọc sách trường em, các bạn học sinh khối 5 đã dùng các bông hoa (mỗi bông hoa một màu) được xếp theo thứ tự: xanh, đỏ, trắng, tím, vàng, xanh, đỏ, trắng, tím, vàng, … và cứ lặp lại như vậy. Hỏi nếu dùng hết 2021 bông hoa theo thứ tự trên thì cần bao nhiêu bông hoa màu xanh?

Đáp án đề thi này, mời Thầy cô và các em xem tại đây: Đáp án Đề thi toán lớp 5 vào lớp 6 Trần Đăng Ninh – Nam Định 2021

12. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên HÀ NỘI-AMSTERDAM 2007

Phần 1: Học sinh chỉ viết đáp số, không cần giải thích (điểm mỗi bài là 1 điểm)

Bài 1. Tính:

(1−14)×(1−19)×(1−116)×(1−125)×(1−136)\left(1-\frac{1}{4}\right) \times\left(1-\frac{1}{9}\right) \times\left(1-\frac{1}{16}\right) \times\left(1-\frac{1}{25}\right) \times\left(1-\frac{1}{36}\right)

Bài 2. Tìm xx biết: (x+4)+(x+6)+(x+8)+…+(x+26)=210.(x+4)+(x+6)+(x+8)+\ldots+(x+26)=210.

Bài 3. Tìm một số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 77 và khi xoá chữ số 77 đó thì được một số mới kém số đã cho 295295 đơn vị.

Bài 4. Hiện nay tuổi mẹ gấp 33 lần tuổi con. Sau 44 năm nữa tuổi mẹ gấp 2,52{,}5 lần tuổi con. Tính tuổi con hiện nay.

Bài 5. Tìm các chữ số a,ba, b khác 00 thoả mãn: a×b×ab‾=bbb‾.a\times b\times \overline{ab}=\overline{bbb}.

Bài 6. Bạn Bắc dùng các khối lập phương nhỏ cạnh 11dm xếp thành khối lập phương lớn có thể tích 6464dm3. Sau đó bạn lấy ra 44 khối lập phương nhỏ ở bốn đỉnh phía trên của khối lập phương lớn. Tính diện tích toàn phần của khối còn lại.

Bài 7. Hình vuông ABCD có cạnh 88cm, AC cắt BD tại O. Vẽ đường tròn tâm O bán kính OA như hình vẽ. Tính diện tích phần gạch chéo.

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên 2

Bài 8. Quãng đường từ A đến B gồm một đoạn lên dốc, một đoạn xuống dốc. Một ôtô đi từ A đến B rồi quay về A mất 1010h 3030’. Tính độ dài quãng đường AB, biết vận tốc khi lên dốc là 3030km/h và khi xuống dốc là 6060km/h.

Bài 9. Nếu 1515 công nhân mỗi ngày làm 88 giờ thì hoàn thành công việc được giao trong 2020 ngày. Hỏi nếu thêm 55 công nhân và mỗi ngày làm 1010 giờ sẽ hoàn thành công việc đó sau bao nhiêu ngày?

Bài 10. Trong một tháng có 33 ngày thứ 77 là ngày chẵn. Hỏi ngày 1313 của tháng đó là thứ mấy?

Phần 2: Bài tập học sinh phải trình bày lời giải (mỗi bài 2,5 điểm)

Bài 1. Bốn bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông chơi đấu cờ, mỗi bạn thi đấu 1 ván với từng người còn lại. Mỗi ván thắng được 11 điểm, hoà 0,50{,}5 điểm và thua 00 điểm. Biết trong các ván cờ có 33 ván hoà, Hạ được 1,51{,}5 điểm, Thu và Đông mỗi người được 11 điểm. Hãy tính số điểm của Xuân và cho biết kết quả ván cờ giữa Xuân và Hạ.

Bài 2. Có 33 hộp giống hệt nhau, một hộp đựng 22 bóng đỏ, một hộp đựng 22 bóng xanh, một hộp đựng 11 bóng đỏ và 11 bóng xanh được dán nhãn theo màu bóng ĐĐ, XX, ĐX. Nhưng do dán nhầm nên các nhãn đều khác màu bóng trong hộp. Làm thế nào chỉ cần lấy ra 11 quả mà biết được màu bóng trong cả 33 hộp?

11. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên HÀ NỘI-AMSTERDAM 2006

Phần 1: Học sinh chỉ viết đáp số, không cần giải thích (điểm mỗi bài là 1 điểm)

Bài 1. Thực hiện phép tính

3111×2746×1617×2493 \frac{1}{11} \times \frac{27}{46} \times 1 \frac{6}{17} \times 2 \frac{4}{9}

Bài 2. Tìm xx biết: (x+12)+(x+14)+(x+18)+(x+116)=1\left(x+\frac{1}{2}\right)+\left(x+\frac{1}{4}\right)+\left(x+\frac{1}{8}\right)+\left(x+\frac{1}{16}\right)=1

Bài 3. Tìm một số có hai chữ số, biết rằng nếu thêm chữ số 00 vào giữa hai chữ số đó thì được một số có ba chữ số và gấp 99 lần số ban đầu.

Bài 4. Phải cần ít nhất bao nhiêu chữ số 88 để tạo thành ra các số có tổng bằng 1000.1000.

Bài 5. Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B mất 33 giờ và ngược dòng từ B về A mất 55 giờ. Hỏi một đám bèo tự trôi từ A đến B mất bao nhiêu giờ?

Bài 6. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Nếu mỗi chiều tăng thêm 1 m thì được hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 2626 m2. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

Bài 7. Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 1818 cm2. Biết DA=2DBDA = 2DB; EC=3EAEC = 3EA; MC=MBMC = MB (hình vẽ). Tính tổng diện tích hai tam giác MDBMDB và MCE.MCE.

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên 3

Bài 8. Bác Tư thu hoạch xoài và cho vào hộp mang đi bán. Nếu mỗi hộp chứa 1010 quả thì còn thừa 88 quả, còn mỗi hộp chứa 1212 quả thì thiếu 44 quả. Hỏi số xoài là bao nhiêu quả, biết số xoài của bác Tư nhiều hơn 200200 và ít hơn 300300 quả.

Bài 9. Một số được viết bằng 20062006 chữ số 7.7. Hỏi phải cộng thêm vào số đó ít nhất bao nhiêu đơn vị để được một số chia hết cho 6363?

Bài 10. Cô Thu trước khi đi làm đặt lên bàn một hộp bánh và dặn ba người con của mình: Khi đi học về mỗi con lấy một phần ba số bánh. Hoa về đầu tiên và lấy đi một phần ba số bánh rồi bỏ đi chơi. Hùng về lại lấy một phần ba số bánh còn lại trong hộp ăn xong rồi đi ngủ. Mai về sau cùng cũng lấy một phần ba số bánh mà nó thấy. Hỏi hộp bánh có bao nhiêu cái, biết số bánh trong hộp còn lại là 88 cái.

Phần 2: Bài tập học sinh phải trình bày lời giải (mỗi bài 2,5 điểm)

Bài 1. Người ta viết lên bảng 1010 số từ 11 đến 10.10. Lần thứ nhất xoá đi 22 số bất kì và viết tổng hai số đó lên bảng, lúc này trên bảng còn 99 số. Lần thứ hai xoá đi hai số bất kì và viết tổng hai số đó lên bảng và tiếp tục làm như vậy. Hỏi sau lần thứ chín, trên bảng còn lại một số là số chẵn hay số lẻ? Tại sao?

Bài 2. Trong các số tự nhiên từ 100100 đến 1000010000 có bao nhiêu số mà trong cách viết của chúng có đúng 33 chữ số như nhau? Vì sao?

10. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên HÀ NỘI-AMSTERDAM 2005

Phần 1: Học sinh chỉ viết đáp số, không cần giải thích (điểm mỗi bài là 1 điểm)

Bài 1. Tính:

4,29×1230−429×2,330−15+36−18+42−21+…+96−48+102−51\frac{4,29 \times 1230-429 \times 2,3}{30-15+36-18+42-21+\ldots+96-48+102-51}

Bài 2. Tìm một số tự nhiên biết rằng số đó chia 55 dư 44, chia 88 dư 44 và hiệu của các thương bằng 426.426.

Bài 3. Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 4040 km/giờ, từ B về A bằng xe máy với vận tốc 3030 km/giờ, sau đó lại đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 1515 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trong cả quá trình đi.

Bài 4. Cho hình thang ABCD (hình vẽ dưới). Biết diện tích các tam giác AED là 22 cm2 và BFC là 33 cm2. Tính diện tích tứ giác MENF.

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên 4

Bài 5. Biết a>1a > 1 và ab‾×cd‾=bbb‾\overline{ab} \times \overline{cd}=\overline{bbb}, tìm cd‾.\overline{cd}.

Bài 6. Hai thùng có tất cả 120120 lít dầu. Đổ từ thùng 1 sang thùng 2 số lít dầu bằng số dầu ở thùng 2. Sau đó đổ từ thùng 2 sang thùng 1 số lít dầu bằng số dầu đang có ở thùng 1 thì số dầu ở hai thùng bằng nhau. Tính số lít dầu ở mỗi thùng lúc đầu.

Bài 7. Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B với vận tốc 99 km/h và ngược dòng từ B về A với vận tốc 4,54{,}5 km/h. Thời gian cả đi lẫn về là 1 giờ 45 phút, tính quãng đường AB.

Bài 8. Phải xếp bao nhiêu hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm để được một hình lập phương lớn có diện tích toàn phần là 294 dm2.

Bài 9. Tìm xx biết:

(12+14+18+116):x=12+16+112+120+…+1132\left(\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}\right): \mathrm{x}=\frac{1}{2}+\frac{1}{6}+\frac{1}{12}+\frac{1}{20}+\ldots+\frac{1}{132}

Bài 10. Bảy năm về trước tổng số tuổi của ba mẹ con bằng 48.48. Sáu năm sau tuổi mẹ hơn con nhỏ 3030 tuổi và hơn con lớn 2424 tuổi. Tính tuổi mẹ hiện nay?

Phần 2: Bài tập học sinh phải trình bày lời giải (mỗi bài 2,5 điểm)

Bài 1. Có 6 bạn thi giải Toán, mỗi người phải làm 6 bài. Mỗi bài đúng được 2 điểm, mỗi bài sai bị trừ 1 điểm, nhưng nếu số điểm bị trừ nhiều hơn số điểm đạt được thì học sinh đó bị coi là 0 điểm. Có thể chắc chắn ít nhất hai bạn có số điểm bằng nhau được không? Giải thích tại sao?

Bài 2. Bạn Xuân mua sách Toán và Văn hết 70500 đồng, bạn Hạ mua sách Toán và Văn hết 64500 đồng. Biết mỗi quyển sách Toán giá 7500 đồng, sách Văn giá 6000 đồng và số sách Toán của bạn này bằng số sách Văn của bạn kia. Hỏi bạn Xuân mua bao nhiêu sách Toán

và bao nhiêu sách Văn.

9. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên HÀ NỘI-AMSTERDAM 1993

Bài 1. Hai ô tô cùng xuất phát đi ngược chiều nhau trên đường Hà Nội – Hải Phòng, gặp nhau cách Hà Nội 40 km. Sau khi gặp nhau ô tô đi từ Hà Nội tiếp tục về Hải Phòng và sau đó quay về Hà Nội ngay; ôtô đi từ Hải Phòng cũng tiếp tục đi Hà Nội và sau đó cũng quay về Hải Phòng ngay. Hai ôtô gặp nhau lần thứ hai cách Hải Phòng 18 km. Tình quãmg đường Hà Nội – Hải Phòng.

Bài 2. Hãy chứng tỏ rằng tổng

A=1+2+3+…+nA = 1 + 2 + 3 + … + n

với nn là số tự nhiên, không thể tận cùng là 2,4,7,9.2, 4, 7, 9.

Bài 3. Năm học sinh được thưởng 35 quyển vở. Số vở của học sinh được thưởng nhiều nhất gấp 4 số vở của học sinh được thưởng ít nhất. Hỏi mỗi học sinh có thể được thưởng bao nhiêu quyển vở, biết rằng số vở được thưởng của mỗi học sinh khác nhau?

Bài 4. Hãy điền các số vào các ô còn trống của bảng dưới đây sao cho tổng các số trong ba ô liền nhau bất kì theo hàng dọc cũng như hàng ngang đều bằng 10.10.

100 đề thi Toán vào lớp 6 chuyên

8. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên Trần Đại Nghĩa năm 2010-2011

*(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm) Bài 1. Tính:

a) A=(20,5×0,25+18,225×5):0,05A=(20,5 \times 0,25+18,225 \times 5): 0,05

b) B=53−56+12910+1330\displaystyle B=\frac{\frac{5}{3}-\frac{5}{6}+\frac{1}{2}}{\frac{9}{10}+\frac{13}{30}}

Bài 2. Tìm ba số tự nhiên biết rằng có một số có 3 chữ số, một số có 2 chữ số, một số có 1 chữ số. Đồng thời trung bình cộng của ba số đó là 37.

Bài 3. Cho phân số 25/37. Hãy tìm số tự nhiên a sao cho đem mẫu của phân số đã cho trừ đi a và giữ nguyên tử số thì được phân số mới có giá trị là 5/6.

Bài 4. Tìm hai số sao cho nếu lấy  2/3 của tổng hai số đó trừ đi hiệu số của hai số thì được 32. Còn lấy 1/2  hiệu số của hai số nhân với 6 thì bằng tổng của hai số.

**Bài 5.

  1. Một thửa ruộng hình tam giác có chiều cao là 12 m. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 m thì diện tích sẽ tăng bao nhiêu m2?

  2. Một thửa ruộng hình vuông nếu tăng số đo cạnh thêm 3 m thì diện tích tăng thêm 99 m2. hãy tính diện tích thửa ruộng hình vuông  ban đầu khi chưa tăng độ dài?

7. Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên Trần Đại Nghĩa năm học 2009-2010

*(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm) Bài 1. Tính:

a) A=(4,53×0,2+6,165×3):2,5A=(4,53 \times 0,2+6,165 \times 3): 2,5

b) B=215+53−35423−215\displaystyle B=\frac{\frac{2}{15}+\frac{5}{3}-\frac{3}{5}}{4 \frac{2}{3}-2 \frac{1}{5}}

Bài 2. Một người bán hàng, lần thứ nhất bán được 14\frac{1}{4} số trứng. Lần thứ hai bán được 25\frac{2}{5} số trứng và còn lại 2121 quả. Hỏi người đó bán được bao nhiêu quả trứng và mỗi lần bán được bao nhiêu quả?

Bài 3. Cho  hai phân số 7/97/9 và 5/11.5/11. Hãy tìm phân số a/ba/b  sao cho đem mỗi phân số đã cho trừ phân số a/ba/b thì được phân số mới có tỉ số là 5.5.

Bài 4. Ba người cùng làm chung một công việc thì sau 3 giờ xong. Nếu làm một mình thì người thứ nhất làm công việc ấy mất 8 giờ mới xong và người thứ hai làm công việc một mình ấy mất 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình công việc ấy mất bao lâu mới xong ?

Bài 5. Cho thửa ruộng hình tam giác có cạnh đáy là 25 m. Nếu kéo dài cạnh đáy 5 m thì diện tích tăng thêm 25 m2. Tính diện tích miếng đất khi chưa mở rộng.

6. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA năm 2007

*(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm) Bài 1. Tính:

a) A=(2,872×0,25+2,166:0,1)×0,05A=(2,872 \times 0,25+2,166: 0,1) \times 0,05

b) B=2−14+13−353−15−53\displaystyle B=\frac{2-\frac{1}{4}+\frac{1}{3}-\frac{3}{5}}{3-\frac{1}{5}-\frac{5}{3}}

Bài 2. Hai số tự nhiên có tổng bằng 694.694. Hãy tìm hai số ấy biết rằng nếu đem số lớn chia cho số nhỏ thì thương là 44 và dư 64.64.

Bài 3. Một hình chữ nhật nếu giảm chiều dài đi 17\frac{1}{7} độ dài của nó thì phải tăng chiều rộng thêm bao nhiêu để cho diện tích hình chữ nhật không đổi.

Bài 4. Ba bạn Thủy, Hồng, Loan làm bài kiểm tra toán và được tổng số điểm là 28.28. Tìm điểm riêng của mỗi bạn biết rằng điểm của bạn Hồng cao nhất và điểm của ba bạn đều là số tự nhiên.

Bài 5. Cho phân số 34/4134/41 hãy tìm số tự nhiên m biết rằng nếu bớt mm ở tử số và thêm mm ở mẫu số của phân số đã cho thì ta được phân số mới và rút gọn phân số mới được phân số 2/3.2/3.

5. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA năm 2006

*(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm) Bài 1. Tính:

a) A=(0,872:4,36+9,156:3,27)×1,56−0,34×2A=(0,872: 4,36+9,156: 3,27) \times 1,56-0,34 \times 2

b) B=5−13+12−343+18−53\displaystyle B=\frac{5-\frac{1}{3}+\frac{1}{2}-\frac{3}{4}}{3+\frac{1}{8}-\frac{5}{3}}, viết kết quả dưới dạng hỗn số.

Bài 2. Ba số tự nhiên có tổng là 72.72. Hãy tìm ba số ấy biết 14\frac{1}{4} số thứ nhất bằng 13\frac{1}{3} số thứ hai và bằng 15\frac{1}{5} số thứ ba.

Bài 3. Sân vườn hình chữ nhật có chu vi là 110110 m. Tính diện tích sân vườn biết rằng nếu bớt chiều dài đi 23\frac{2}{3} chiều dài và bớt chiều rộng đi 35\frac{3}{5} chiều rộng thì sân vườn trở thành hình vuông.

Bài 4. Cha hơn con 3232 tuổi. Sau 44 năm nữa thì tuổi cha gấp ba lần tuổi con. Hỏi tuổi cha và tuổi con hiện nay là bao nhiêu tuổi?

Bài 5. Hai người thợ Thành và Long cùng làm chung một công việc theo dự định 66 ngày thì xong. Làm chung được 44 ngày thì Thành bị bệnh phải nghỉ làm, Long phải làm một mình trong 55 ngày nữa thì mới xong. Hỏi nếu làm một mình cả công việc thì mỗi người mất bao nhiêu ngày?

4. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA năm 2005

*(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm) Bài 1. Tính:

a) A=(3+16)−25(5−16)+710\displaystyle A=\frac{\left(3+\frac{1}{6}\right)-\frac{2}{5}}{\left(5-\frac{1}{6}\right)+\frac{7}{10}}

b) B=(4,08−225):417(659−314)×227\displaystyle B=\frac{\left(4,08-\frac{2}{25}\right): \frac{4}{17}}{\left(6 \frac{5}{9}-3 \frac{1}{4}\right) \times 2 \frac{2}{7}}

Bài 2. Ba chiếc ô tô cho 136 học sinh đi tham quan. Biết số học sinh đi xe thứ nhất bằng số học sinh đi xe thứ hai và 23\frac{2}{3} số học sinh đi xe thứ nhất bằng 4/54/5 số học sinh đi xe thứ ba. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?

Bài 3. Một miếng vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 22 lần chiều rộng. Nếu giảm chiều dài đi 22 m và tăng chiều rộng lên 22 m thì diện tích miếng vườn tăng 1212 m2. Hỏi diện tích miếng vườn lúc đầu là bao nhiêu?

Bài 4. Hiện nay tuổi cha gấp 44 lần tuổi con và cho đến năm mà tuổi con gấp đôi tuổi con hiện nay thì tổng số tuổi của hai cha con là 91.91. Hỏi tuổi cha hiện nay là bao nhiêu?

Bài 5. Tìm số tự nhiên có 33 chữ số. Biết rằng số ấy gấp 66 lần số được tạo ra do ta bỏ ra chữ số hàng trăm của nó.

3. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA 2004

Bài 1. Tính:

a) 39,28−11,25:3+12,36:0,4−17,25×0,339{,}28-11{,}25: 3 +12,36:0,4-17{,}25 \times 0,3

b) (0,872×2,5+4,578:30)×500−36,18(0,872 \times 2{,}5 + 4,578: 30)\times 500-36{,}18

Bài 2. Hai số tiền của An và Bình có tổng là 5600056000 đồng. Sau khi Bình tiêu 34\frac{3}{4} số tiền của mình và An tiêu 23\frac{2}{3} số tiền của mình thì số tiền còn lại của mỗi người bằng nhau. Tìm số tiền của mỗi người.

Bài 3. Một chiếc sân vườn hình chữ nhật có chu vi 330330m. Biết 17\frac{1}{7} chiều dài bằng 14\frac{1}{4} chiều rộng. Tìm diện tích sân vườn.

Bài 4. Năm nay con 44 tuổi và kém hơn cha 3030 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì hai lần tuổi cha bằng 77 lần tuổi con?

Bài 5. Tìm hai phân số biết rằng nếu lấy phân số thứ nhất cộng với phân số thứ hai thì được 1115\frac{11}{15} và phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai thì được 65.\frac{6}{5}.

Bài 6. Tìm ba số tự nhiên có tổng là 9696 biết rằng 14\frac{1}{4} số thứ nhất bằng 13\frac{1}{3} số thứ hai và bằng 15\frac{1}{5} số thứ ba.

2. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA năm 2003

Bài 1. Ba bạn An, Bình, Dũng cùng góp tiền mua một quả bóng. Bạn An góp 14\frac{1}{4} số tiền mua quả bóng, bạn Bình 310\frac{3}{10} số tiền mua quả bóng,  Bạn Dũng góp nhiều hơn bạn Bình 30003000 đồng. Tính số tiền mỗi bạn góp.

Bài 2. Tính

a) (58,76–7,75×2+72,72:3):13,5(58,76 – 7,75 \times 2 + 72,72: 3): 13,5

b) (4,578:3,27+0,872:2,18)×6,04−3,241(4,578: 3,27 + 0,872: 2,18) \times 6,04-3,241

Bài 3. Tích hai số là 5037.5037. Nếu giảm một trong hai số đi 77 đơn vị thì tích số giảm đi 483.483. Tìm hai số.

Bài 4. Một hình thang có đáy lớn là 4040 cm, đáy bé bằng 35\frac{3}{5} đáy lớn. Biết diện tích hình thang là 0,2720{,}272 m2. Tính đường cao của hình thang ấy.

Bài 5. Tìm một phân số nếu cộng thêm 44 vào tử số và giữ nguyên mẫu số thì ta được phân số mới bằng 1.1. Nếu giữ nguyên tử số và cộng thêm 33 vào mẫu số thì ta được phân số mới bằng 12.\frac{1}{2}.

Bài 6. Tìm hai số biết thương giữa hai số ấy bằng 0,06250{,}0625 và hiệu giữa hai số ấy là 7,5.7{,}5.

1. Đề thi Toán vào lớp 6 Chuyên TRẦN ĐẠI NGHĨA năm 2002

(Thời gian làm bài 90 phút, mỗi bài 2 điểm)

Bài 1. Hai túi gạo có tất cả là 24,2524{,}25 kg gạo. Nếu lấy túi thứ nhất 3,53{,}5 kg đổ vào túi thứ hai thì túi thứ nhất nặng hơn túi thứ hai 0,60{,}6 kg. Hỏi lúc đầu mỗi túi nặng bao nhiêu kg?

Bài 2. Tính:

a) (29,38−3,25×5+36,36:3):6,25(29,38- 3,25 \times 5 + 36,36: 3): 6,25

b) (0,872:2,18+4,578:3,27)×3,20−2,707(0,872: 2,18 +4,578: 3,27) \times 3,20-2,707

Bài 3. Một lớp học có 3838 học sinh. Biết 23\frac{2}{3} số nữ sinh bằng 35\frac{3}{5} số nam sinh. Tính số nam sinh của lớp ấy.

Bài 4. Có một hình chữ nhật và một hình vuông. Cho biết cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật, chu vi hình chữ nhật hơn chu vi hình vuông, diện tích hình vuông hơn diện tích hình chữ nhật là 384384 m2. Tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông.

Bài 5. Lớp 5A cuối học kì II có 3 loại học sinh: Giỏi, Khá, Trung bình. Số học sinh Giỏi bằng 13\frac{1}{3} số  học sinh cả lớp. Số học sinh Khá ít hơn Số học sinh Trung bình là 22 em. Tính số học sinh Giỏi, Khá của lớp, biết số học sinh Trung bình là 1515 em.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.