← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ ghép nhóm - Xử lý Dữ liệu lớn

Lý thuyết toàn diện Bài 24 Toán 9: Ghép nhóm số liệu, nửa khoảng [a; b), giá trị đại diện, bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm, biểu đồ cột liền kề (Histogram), đa giác tần số, widget mô phỏng tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết20 mục

Bài 24. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ ghép nhóm

Trong các bài học trước, chúng ta đã làm quen với việc lập bảng và vẽ biểu đồ cho các dữ liệu rời rạc có ít giá trị khác biệt (như số con trong gia đình, điểm kiểm tra từ 11 đến 1010).

Tuy nhiên, trong thế giới thực tế và các bài toán phân tích dữ liệu lớn (Big Data):

  • Chiều cao của 1 0001\,000 học sinh có thể nhận hàng trăm giá trị lẻ như 162,4 cm;162,5 cm;162,8 cm…162,4\text{ cm}; 162,5\text{ cm}; 162,8\text{ cm}\dots
  • Thời gian tải trang web của hàng triệu người dùng nhận các giá trị từ 0,12 giaˆy0,12\text{ giây} đến 5,43 giaˆy5,43\text{ giây}.
  • Thu nhập hàng tháng của người lao động trong một thành phố trải rộng từ vài triệu đến hàng trăm triệu đồng.

Nếu liệt kê từng giá trị lẻ tẻ, bảng thống kê sẽ dài vô tận và hoàn toàn mất đi tính khái quát!

Giải pháp đột phá của Thống kê học là: Ghép nhóm số liệu vào các khoảng/nửa khoảng liên tiếp. Từ đó, các công cụ biểu diễn hiện đại như Biểu đồ cột liền kề (Histogram) và Đa giác tần số (Frequency Polygon) ra đời, mở ra bức tranh phân phối toàn cảnh của toàn bộ tập dữ liệu.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: DỮ LIỆU GHÉP NHÓM & BIỂU ĐỒ HISTOGRAM

1. Khái niệm Nhóm số liệu

• Nhóm số liệu thường là nửa khoảng [a;b)[a; b) với a⩽x<ba \le x < b.
• Độ dài nhóm: L=b−aL = b - a.
• Giá trị đại diện: c=a+b2c = \frac{a+b}{2} (trung điểm của khoảng).
• Các nhóm phải liên tiếp, không giao nhau và bao phủ hết dữ liệu.

2. Bảng Tần số & Tần số tương đối ghép nhóm

• Tần số nhóm mim_i: Số phần tử thuộc nhóm [ai;bi)[a_i; b_i).
• Tần số tương đối nhóm: fi=miN×100%f_i = \frac{m_i}{N} \times 100\%.
• Tổng các tần số ∑mi=N\sum m_i = N; tổng các tỉ lệ ∑fi=100%\sum f_i = 100\%.

3. Biểu đồ Cột liền kề (Histogram)

• Các cột hình chữ nhật xếp sát liền nhau không có khoảng cách.
• Đáy mỗi cột là đoạn biểu diễn khoảng [a;b)[a; b) trên trục hoành.
• Chiều cao tương ứng với tần số mim_i hoặc tần số tương đối fi%f_i\%.

4. Biểu đồ Đoạn thẳng ghép nhóm

• Hoành độ mỗi đỉnh là giá trị đại diện ci=ai+bi2c_i = \frac{a_i+b_i}{2}.
• Tung độ là tần số mim_i (hoặc fi%f_i\%).
• Nối các đỉnh liên tiếp để mô phỏng đường cong mật độ phân phối chuẩn.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Xác định giá trị đại diện: Cho nhóm số liệu [40;50)[40; 50). Giá trị đại diện của nhóm này là bao nhiêu?
  2. Kiểm tra thuộc nhóm: Giá trị x=60x = 60 có thuộc nhóm [50;60)[50; 60) hay nhóm [60;70)[60; 70)?
  3. Độ dài nhóm: Các nhóm số liệu là [150;155),[155;160),[160;165)[150; 155), [155; 160), [160; 165). Độ dài của mỗi nhóm là bao nhiêu?
  4. Đặc điểm biểu đồ: Điểm khác biệt lớn nhất giữa biểu đồ cột thông thường (rời rạc) và biểu đồ cột ghép nhóm (Histogram) là gì?
  5. Tính tỉ lệ nhóm: Một lớp có 4040 học sinh, nhóm đạt điểm [8;10)[8; 10) có 1212 bạn. Tần số tương đối của nhóm điểm này là bao nhiêu phần trăm?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: c=40+502=45c = \frac{40 + 50}{2} = 45.
  • Câu 2: Nhóm [50;60)[50; 60) gồm các giá trị 50⩽x<6050 \le x < 60 (không chứa 60). Nhóm [60;70)[60; 70) gồm 60⩽x<7060 \le x < 70. Vậy x=60x = 60 thuộc nhóm [60;70)[60; 70)!
  • Câu 3: Độ dài nhóm L=155−150=5L = 155 - 150 = 5.
  • Câu 4: Các cột trong Histogram nằm sát liền kề nhau (không có khe hở) vì dữ liệu liên tục.
  • Câu 5: f=1240×100%=310×100%=30%f = \frac{12}{40} \times 100\% = \frac{3}{10} \times 100\% = 30\%.

Lý thuyết trọng tâm

1. Thu thập và Ghép nhóm số liệu

Khi mẫu dữ liệu gồm nhiều giá trị khác nhau, hoặc dữ liệu thuộc loại liên tục (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ...), ta nhóm các số liệu lại thành từng khoảng/nửa khoảng:

Ghi nhớ

Quy ước nhóm số liệu:

  • Mỗi nhóm thường được viết dưới dạng nửa khoảng [a;b)[a; b) gồm tất cả các giá trị xx thỏa mãn:a⩽x<ba \le x < b(Nhóm cuối cùng có thể lấy đoạn [a;b][a; b] để bao hàm giá trị lớn nhất).
  • Độ dài của nhóm [a;b)[a; b) là hiệu giữa đầu mút phải và đầu mút trái:L=b−aL = b - aNgười ta thường chọn các nhóm có độ dài bằng nhau.
  • Giá trị đại diện của nhóm [a;b)[a; b) là trung điểm của hai đầu mút:c=a+b2c = \frac{a + b}{2}

2. Bảng tần số và Tần số tương đối ghép nhóm

Giả sử mẫu dữ liệu có cỡ mẫu NN được chia thành kk nhóm liên tiếp: [a1;b1),[a2;b2),…,[ak;bk)[a_1; b_1), [a_2; b_2), \dots, [a_k; b_k).

  • Tần số của một nhóm (mim_i): Là số lượng phần tử của mẫu thuộc nhóm đó.m1+m2+⋯+mk=Nm_1 + m_2 + \dots + m_k = N
  • Tần số tương đối của một nhóm (fif_i): Là tỉ số giữa tần số của nhóm đó với cỡ mẫu NN:fi=miN×100%f_i = \frac{m_i}{N} \times 100\%f1+f2+⋯+fk=100%f_1 + f_2 + \dots + f_k = 100\%

Bảng mẫu hoàn chỉnh gồm cả Tần số và Tần số tương đối:

Nhóm số liệu Giá trị đại diện (cc) Tần số (mm) Tần số tương đối (f%f\%)
[a1;b1)[a_1; b_1) c1=a1+b12c_1 = \frac{a_1+b_1}{2} m1m_1 f1=m1N×100%f_1 = \frac{m_1}{N} \times 100\%
[a2;b2)[a_2; b_2) c2=a2+b22c_2 = \frac{a_2+b_2}{2} m2m_2 f2=m2N×100%f_2 = \frac{m_2}{N} \times 100\%
…\dots …\dots …\dots …\dots
[ak;bk)[a_k; b_k) ck=ak+bk2c_k = \frac{a_k+b_k}{2} mkm_k fk=mkN×100%f_k = \frac{m_k}{N} \times 100\%
Tổng cộng — NN 100%100\%

3. Biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột liền kề (Histogram)

Biểu đồ Histogram là công cụ số 1 trong Thống kê mô tả:

  • Trục hoành: Biểu thị các nhóm số liệu. Các mốc chia trên trục hoành chính là các điểm mút a1,b1,b2,…,bka_1, b_1, b_2, \dots, b_k.
  • Trục tung: Biểu thị tần số (mm) hoặc tần số tương đối (f%f\%).
  • Các cột hình chữ nhật:
    • Mỗi cột ứng với một nhóm số liệu, có chiều rộng bằng độ dài nhóm bi−aib_i - a_i.
    • Các cột xếp sát nhau, không có khoảng hở giữa hai cột liên tiếp.
    • Chiều cao của mỗi cột bằng tần số (hoặc tần số tương đối) của nhóm đó.

4. Biểu đồ tần số ghép nhóm dạng đoạn thẳng (Đa giác tần số)

Để quan sát dáng điệu phân phối trơn tru hơn (như hình chuông Gauss chuẩn):

  1. Mỗi nhóm [ai;bi)[a_i; b_i) có tần số mim_i được biểu diễn bởi điểm:Mi(ci;mi)với ci=ai+bi2M_i(c_i; m_i) \quad \text{với } c_i = \frac{a_i+b_i}{2}
  2. Nối các điểm M1,M2,…,MkM_1, M_2, \dots, M_k liên tiếp bằng các đoạn thẳng.
  3. Ta thu được Biểu đồ đoạn thẳng ghép nhóm (hay còn gọi là Đa giác tần số - Frequency Polygon).

Phòng thí nghiệm Tương tác: Histogram & Đa giác Tần số Trực quan

Trải nghiệm trực quan hóa phân phối điểm thi / thời gian chạy với khả năng chuyển đổi tức thì giữa Biểu đồ cột liền kề (Histogram) và Đa giác tần số (Đoạn thẳng):

MÔ PHỎNG: BIỂU ĐỒ HISTOGRAM VÀ ĐA GIÁC TẦN SỐ GHÉP NHÓM

Điều chỉnh tần số số học sinh trong từng khoảng điểm để quan sát dáng điệu đồ thị:

[0; 2)
[2; 4)
[4; 6)
[6; 8)
[8; 10]
Khoảng điểm Giá trị đại diện (cc) Tần số (mm) Tần số tương đối (ff)

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chuyển dữ liệu thô sang Bảng tần số & Tần số tương đối ghép nhóm

Phương pháp giải:

  1. Xác định giá trị nhỏ nhất (xmin⁡x_{\min}) và lớn nhất (xmax⁡x_{\max}) trong mẫu dữ liệu.
  2. Xác định các nhóm nửa khoảng [ai;bi)[a_i; b_i) liên tiếp sao cho bao phủ toàn bộ khoảng [xmin⁡;xmax⁡][x_{\min}; x_{\max}] và có độ dài bằng nhau L=bi−aiL = b_i - a_i.
  3. Đếm cẩn thận số lượng số liệu rơi vào từng nửa khoảng [ai;bi)[a_i; b_i) (chú ý: nếu giá trị bằng đúng mút phải bib_i thì nó thuộc về nhóm kế tiếp).
  4. Tính tần số tương đối của từng nhóm: fi=miN×100%f_i = \frac{m_i}{N} \times 100\%.
  5. Lập bảng đầy đủ các cột: Nhóm, Giá trị đại diện, Tần số, Tần số tương đối.

Ví dụ 1

Thời gian (đơn vị: phút) hoàn thành một bài kiểm tra trắc nghiệm Tin học của 2525 học sinh được ghi nhận như sau:

12,14,15,18,19,21,22,23,24,25,26,27,28,28,29,31,32,33,34,34,35,36,38,39,4012, 14, 15, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 28, 29, 31, 32, 33, 34, 34, 35, 36, 38, 39, 40

Hãy lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên với 33 nhóm: [10;20),[20;30),[30;40][10; 20), [20; 30), [30; 40].

Lời giải chi tiết:

  • Cỡ mẫu N=25N = 25.
  • Phân loại số liệu vào từng nhóm:
    • Nhóm [10;20)[10; 20): Gồm các giá trị 12,14,15,18,19  ⟹  12, 14, 15, 18, 19 \implies Tần số m1=5m_1 = 5. Giá trị đại diện: c1=10+202=15c_1 = \frac{10 + 20}{2} = 15. Tần số tương đối: f1=525×100%=20%f_1 = \frac{5}{25} \times 100\% = 20\%.
    • Nhóm [20;30)[20; 30): Gồm các giá trị 21,22,23,24,25,26,27,28,28,29  ⟹  21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 28, 29 \implies Tần số m2=10m_2 = 10. Giá trị đại diện: c2=20+302=25c_2 = \frac{20 + 30}{2} = 25. Tần số tương đối: f2=1025×100%=40%f_2 = \frac{10}{25} \times 100\% = 40\%.
    • Nhóm [30;40][30; 40]: Gồm các giá trị 31,32,33,34,34,35,36,38,39,40  ⟹  31, 32, 33, 34, 34, 35, 36, 38, 39, 40 \implies Tần số m3=10m_3 = 10. Giá trị đại diện: c3=30+402=35c_3 = \frac{30 + 40}{2} = 35. Tần số tương đối: f3=1025×100%=40%f_3 = \frac{10}{25} \times 100\% = 40\%.

Ta có bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm:

Nhóm thời gian (phút) Giá trị đại diện (cc) Tần số (mm) Tần số tương đối (f%f\%)
[10;20)[10; 20) 1515 55 20%20\%
[20;30)[20; 30) 2525 1010 40%40\%
[30;40][30; 40] 3535 1010 40%40\%
Tổng cộng — 2525 100%100\%

Dạng 2: Ước lượng Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm

Phương pháp giải: Khi dữ liệu đã bị ghép nhóm, ta không còn biết chính xác từng giá trị ban đầu. Để tính số trung bình cộng ước lượng (xˉ\bar{x}), ta thay thế tất cả các giá trị trong mỗi nhóm bằng giá trị đại diện ci=ai+bi2c_i = \frac{a_i+b_i}{2} của nhóm đó:

xˉ≈c1m1+c2m2+⋯+ckmkN=c1f1+c2f2+⋯+ckfk\bar{x} \approx \frac{c_1 m_1 + c_2 m_2 + \dots + c_k m_k}{N} = c_1 f_1 + c_2 f_2 + \dots + c_k f_k

Ví dụ 2

Bảng sau cho biết chiều cao (cm) của 5050 vận động viên điền kinh trẻ:

Chiều cao (cm) [160;165)[160; 165) [165;170)[165; 170) [170;175)[170; 175) [175;180)[175; 180) [180;185][180; 185]
Số VĐV (mm) 66 1414 1818 88 44

Hãy ước lượng chiều cao trung bình của 5050 vận động viên này.

Lời giải chi tiết:

  • Xác định giá trị đại diện của từng nhóm:
    • c1=160+1652=162,5c_1 = \frac{160 + 165}{2} = 162,5
    • c2=165+1702=167,5c_2 = \frac{165 + 170}{2} = 167,5
    • c3=170+1752=172,5c_3 = \frac{170 + 175}{2} = 172,5
    • c4=175+1802=177,5c_4 = \frac{175 + 180}{2} = 177,5
    • c5=180+1852=182,5c_5 = \frac{180 + 185}{2} = 182,5
  • Cỡ mẫu N=6+14+18+8+4=50N = 6 + 14 + 18 + 8 + 4 = 50.
  • Chiều cao trung bình ước lượng là:xˉ≈162,5×6+167,5×14+172,5×18+177,5×8+182,5×450\bar{x} \approx \frac{162,5 \times 6 + 167,5 \times 14 + 172,5 \times 18 + 177,5 \times 8 + 182,5 \times 4}{50}xˉ≈975+2345+3105+1420+73050=857550=171,5 (cm)\bar{x} \approx \frac{975 + 2345 + 3105 + 1420 + 730}{50} = \frac{8575}{50} = 171,5 \text{ (cm)}Vậy chiều cao trung bình ước lượng của đoàn vận động viên là 171,5 cm171,5\text{ cm}.

Dạng 3: Vẽ và đọc hiểu Biểu đồ Histogram (Cột liền kề)

Phương pháp giải:

  1. Đọc trục hoành để xác định các mốc ranh giới của các nhóm [ai;bi)[a_i; b_i).
  2. Đọc trục tung để xác định độ cao (tần số mim_i hoặc tần số tương đối fif_i).
  3. Tìm nhóm có cột cao nhất   ⟹  \implies Nhóm có tần số lớn nhất (chứa Mốt).
  4. Tính tổng cỡ mẫu NN hoặc phần trăm tích lũy trên các khoảng theo yêu cầu đề bài.

Ví dụ 3

Một biểu đồ cột liền kề thể hiện cước điện thoại di động (nghìn đồng) trong tháng của 8080 hộ gia đình:

  • Nhóm [0;100)[0; 100): cao 1616
  • Nhóm [100;200)[100; 200): cao 3232
  • Nhóm [200;300)[200; 300): cao 2020
  • Nhóm [300;400)[300; 400): cao 1212

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Có bao nhiêu phần trăm hộ gia đình chi trả cước điện thoại từ 200200 nghìn đồng trở lên?

Lời giải chi tiết: a) Cỡ mẫu N=16+32+20+12=80N = 16 + 32 + 20 + 12 = 80.

  • Tần số tương đối:
    • Nhóm [0;100)[0; 100): f1=1680×100%=20%f_1 = \frac{16}{80} \times 100\% = 20\%.
    • Nhóm [100;200)[100; 200): f2=3280×100%=40%f_2 = \frac{32}{80} \times 100\% = 40\%.
    • Nhóm [200;300)[200; 300): f3=2080×100%=25%f_3 = \frac{20}{80} \times 100\% = 25\%.
    • Nhóm [300;400)[300; 400): f4=1280×100%=15%f_4 = \frac{12}{80} \times 100\% = 15\%.

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Mức cước (nghìn đồng) [0;100)[0; 100) [100;200)[100; 200) [200;300)[200; 300) [300;400)[300; 400) Tổng cộng
Tỉ lệ (f%f\%) 20%20\% 40%40\% 25%25\% 15%15\% 100%100\%

b) Số hộ chi trả từ 200200 nghìn đồng trở lên thuộc hai nhóm [200;300)[200; 300) và [300;400)[300; 400):

f=25%+15%=40%f = 25\% + 15\% = 40\%

Như vậy có 40%40\% hộ gia đình chi từ 200200 nghìn đồng trở lên cho cước điện thoại hàng tháng.


Dạng 4: Vẽ và phân tích Đa giác tần số (Biểu đồ đoạn thẳng ghép nhóm)

Phương pháp giải:

  1. Tính giá trị đại diện ci=ai+bi2c_i = \frac{a_i+b_i}{2} cho mỗi nhóm.
  2. Vẽ các điểm (ci;mi)(c_i; m_i) hoặc (ci;fi)(c_i; f_i) trên hệ trục tọa độ.
  3. Nối liên tiếp các điểm bằng các đoạn thẳng để tạo thành đa giác tần số.
  4. Nhận xét xu hướng tăng, đạt đỉnh, giảm dần và tính đối xứng của phân phối.

Ví dụ 4

Khảo sát thời gian tự học ở nhà mỗi ngày của 6060 học sinh lớp 9:

  • Nhóm [0;1)[0; 1) giờ: 66 học sinh.
  • Nhóm [1;2)[1; 2) giờ: 1818 học sinh.
  • Nhóm [2;3)[2; 3) giờ: 2424 học sinh.
  • Nhóm [3;4][3; 4] giờ: 1212 học sinh.

a) Xác định tọa độ các đỉnh của đa giác tần số.
b) Đỉnh cao nhất của đồ thị rơi vào khoảng thời gian tự học nào?

Lời giải chi tiết: a) Xác định các giá trị đại diện:

  • Nhóm [0;1)[0; 1): c1=0,5  ⟹  A(0,5;6)c_1 = 0,5 \implies A(0,5; 6).
  • Nhóm [1;2)[1; 2): c2=1,5  ⟹  B(1,5;18)c_2 = 1,5 \implies B(1,5; 18).
  • Nhóm [2;3)[2; 3): c3=2,5  ⟹  C(2,5;24)c_3 = 2,5 \implies C(2,5; 24).
  • Nhóm [3;4][3; 4]: c4=3,5  ⟹  D(3,5;12)c_4 = 3,5 \implies D(3,5; 12). Nối lần lượt các đoạn thẳng AB,BC,CDAB, BC, CD ta được đa giác tần số.

b) Điểm cao nhất là C(2,5;24)C(2,5; 24) với tung độ tần số là 2424. Như vậy, đỉnh phân phối tập trung vào khoảng thời gian tự học từ 22 đến 33 giờ mỗi ngày.


5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Giám sát Hiệu năng Máy chủ & Website (Latency Distribution): Các kỹ sư tại Google và Netflix giám sát độ trễ phản hồi (Response Time) theo các nhóm [0;50ms),[50;100ms),[100;200ms)…[0; 50\text{ms}), [50; 100\text{ms}), [100; 200\text{ms})\dots dưới dạng biểu đồ Histogram để đảm bảo 99%99\% người dùng không bị giật lag (SLA - Service Level Agreement).
  2. Xử lý Ảnh Số & Thị giác Máy tính (Image Histogram): Trong Photoshop hay camera điện thoại, biểu đồ Histogram ánh sáng biểu diễn phân phối độ sáng từ 00 (đen hoàn toàn) đến 255255 (trắng tinh), giúp thuật toán AI tự động cân bằng sáng và dải tương phản động (HDR).
  3. Phân tích Phổ Tuổi Dân số (Demographic Pyramids): Tổng cục Thống kê chia dân số thành các nhóm tuổi [0;5),[5;10),[10;15)…[0; 5), [5; 10), [10; 15)\dots để hoạch định chính sách giáo dục, việc làm và an sinh xã hội cho thời kỳ "dân số vàng" hoặc "dân số già".
  4. Phân tích Rủi ro Tín dụng Ngân hàng: Điểm tín dụng cá nhân (Credit Score từ 300300 đến 850850) được phân nhóm để ngân hàng tự động phê duyệt hạn mức thẻ tín dụng và lãi suất vay qua các mô hình AI chấm điểm tín dụng.
  5. Khí tượng & Năng lượng Tái tạo: Thống kê tốc độ gió hàng giờ thành các nhóm [0;3 m/s),[3;6 m/s)…[0; 3\text{ m/s}), [3; 6\text{ m/s})\dots để chọn vị trí lắp đặt tuabin điện gió đạt hiệu suất phát điện cực đại.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Lập bảng tần số ghép nhóm: Khảo sát thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của 3030 học sinh:

    15,18,22,25,27,28,30,32,35,35,36,38,40,42,43,45,45,48,50,52,53,55,58,60,62,65,68,70,72,7515, 18, 22, 25, 27, 28, 30, 32, 35, 35, 36, 38, 40, 42, 43, 45, 45, 48, 50, 52, 53, 55, 58, 60, 62, 65, 68, 70, 72, 75

    Hãy ghép các số liệu trên thành 44 nhóm: [15;30),[30;45),[45;60),[60;75][15; 30), [30; 45), [45; 60), [60; 75]. Lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm.

  2. Ước lượng số trung bình: Cho bảng số liệu ghép nhóm về điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của 100100 học sinh:

Điểm số [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10][8; 10]
Số học sinh 2020 5050 3030

a) Tính giá trị đại diện của từng nhóm.
b) Ước lượng điểm trung bình của 100100 học sinh trên.


Thử thách Thực tế: Tối ưu Hóa Tuyến Xe Buýt Học Đường (Smart School Bus)

Bối cảnh: Một trường liên cấp quốc tế khảo sát quãng đường từ nhà đến trường (km) của 200200 học sinh đăng ký đi xe buýt. Dữ liệu được nhóm thành:

  • Nhóm 1: [0;3 km)[0; 3\text{ km}) có 3030 học sinh.
  • Nhóm 2: [3;6 km)[3; 6\text{ km}) có 8080 học sinh.
  • Nhóm 3: [6;9 km)[6; 9\text{ km}) có 6060 học sinh.
  • Nhóm 4: [9;12 km][9; 12\text{ km}] có 3030 học sinh.

Yêu cầu:

  1. Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm và vẽ biểu đồ Histogram tương ứng.
  2. Nhà trường dự kiến áp dụng chính sách: Học sinh có quãng đường từ 6 km6\text{ km} trở lên sẽ được ưu tiên bố trí xe buýt tuyến nhanh (không dừng đón trung gian). Hỏi có bao nhiêu phần trăm học sinh thuộc diện ưu tiên này?
  3. Ước lượng tổng quãng đường di chuyển mỗi lượt của toàn bộ 200200 học sinh dựa vào giá trị đại diện của các nhóm.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.