Ôn tập Chương 5. Dữ liệu và biểu đồ
Khép lại học kỳ I của chương trình Toán 8, Chương 5 — Dữ liệu và biểu đồ mang đến một làn gió thực tiễn tươi mới, kết nối những con số toán học trừu tượng với nhịp đập hối hả của đời sống kinh tế — xã hội thời đại số.
Chúng ta đã cùng nhau trải nghiệm trọn vẹn Vòng đời của Dữ liệu (Data Lifecycle):
Từ một mớ thông tin hỗn độn ban đầu, bằng các phương pháp thống kê khoa học, chúng ta đã biết cách phân tách thành dữ liệu định tính, định lượng; biết cách chọn đúng chiếc "áo" biểu đồ để phô diễn trọn vẹn vẻ đẹp của số liệu; và quan trọng nhất là rèn luyện được tư duy phản biện sắc bén để không bị đánh lừa bởi những biểu đồ "nói dối".
Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em củng cố toàn bộ kỹ năng thống kê, làm chủ các dạng bài tập thực nghiệm và tự tin đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi học kỳ.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TOÀN CHƯƠNG 5: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
1. Thu thập & Phân loại dữ liệu
• Thu thập: Trực tiếp (đo, đếm, thí nghiệm, phiếu hỏi) vs Gián tiếp (sách báo, niên giám, Internet).
• Định lượng (số): Rời rạc (đếm, số nguyên) vs Liên tục (đo lường, số thực).
• Định tính (chữ): Có thể sắp thứ tự (cấp bậc) vs Không thể sắp thứ tự (danh mục).
2. Kiểm tra tính hợp lí & Đại diện
• Tính hợp lí: Đúng định dạng, nằm trong khoảng cho phép, tổng các thành phần bằng .
• Tính đại diện: Cỡ mẫu đủ lớn, chọn ngẫu nhiên, bao quát đa dạng các nhóm đối tượng không thiên vị.
3. Lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp
• Cột kép: So sánh 2 nhóm đối tượng trên cùng danh mục.
• Hình quạt tròn: Thể hiện cơ cấu tỉ lệ phần trăm so với toàn thể ().
• Đoạn thẳng: Thể hiện xu hướng biến động theo thời gian.
4. Phân tích & Đánh giá số liệu
• Xác định điểm cực trị (lớn nhất, nhỏ nhất, biến động mạnh).
• Tốc độ tăng trưởng: .
• Nhận biết bẫy trục tung cắt cụt và phân biệt tương quan với nhân quả.
Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)
- Phân loại: "Số lỗi chính tả trong một bài tập làm văn" là loại dữ liệu nào?
- Chọn biểu đồ: Để biểu diễn cơ cấu chi tiêu ngân sách của một trường học trong một năm, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
- Quy đổi góc: Trên biểu đồ hình quạt tròn, phần quạt biểu diễn tỉ lệ ứng với góc ở tâm bằng bao nhiêu độ?
- Tăng trưởng: Doanh số bán hàng tăng từ triệu lên triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng bằng bao nhiêu phần trăm?
- Đánh giá: Một người khảo sát ý kiến của 50 người bước ra từ rạp chiếu phim để kết luận thể loại phim yêu thích của toàn bộ người dân thành phố. Mẫu khảo sát này có tính đại diện tốt không? Vì sao?
Mẹo hayGợi ý phản xạ:
- Là dữ liệu định lượng — số liệu rời rạc (kết quả phép đếm số lỗi nguyên dương).
- Biểu đồ hình quạt tròn (vì thể hiện cơ cấu phần trăm thành phần so với toàn bộ ngân sách).
- .
- Không tốt! Vì những người đi xem rạp chỉ đại diện cho một nhóm đối tượng trẻ có thói quen giải trí tại rạp, không đại diện được cho người già, trẻ nhỏ hay người không có thói quen xem phim rạp.
I. Bảng đối chiếu toàn diện lý thuyết Chương 5
| Nội dung | Đặc điểm cốt lõi | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ minh họa tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Dữ liệu định tính không sắp thứ tự | Tên gọi phân loại danh mục, không có sự hơn kém | Chữ viết, danh từ riêng, không so sánh lớn nhỏ | Màu sắc, nhóm máu, quê quán, môn thể thao |
| Dữ liệu định tính có thể sắp thứ tự | Thể hiện thứ bậc, thang đo đánh giá chất lượng | Chữ viết thể hiện cấp độ cao/thấp | Học lực (Tốt, Khá...), Size áo (S, M, L...) |
| Dữ liệu định lượng rời rạc | Biểu thị bằng số, nhận các giá trị nguyên riêng lẻ | Kết quả của phép đếm | Số học sinh, số bàn thắng, số xe bán ra |
| Dữ liệu định lượng liên tục | Biểu thị bằng số, nhận mọi giá trị trong một khoảng | Kết quả của phép đo lường | Chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, thời gian |
| Biểu đồ cột kép | So sánh hai nhóm đại lượng song song | Hai cột màu khác nhau đặt cạnh nhau | So sánh Nam và Nữ; so sánh hai năm liên tiếp |
| Biểu đồ hình quạt tròn | Thể hiện cơ cấu phần trăm thành phần () | Hình tròn chia thành các quạt góc | Cơ cấu GDP; tỉ lệ thị phần; cơ cấu chi tiêu |
| Biểu đồ đoạn thẳng | Thể hiện xu thế biến động theo dòng thời gian | Đường gấp khúc nối các điểm mốc | Diễn biến nhiệt độ, giá cả, dân số qua các năm |
II. 5 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Phân loại dữ liệu và kiểm tra tính hợp lý của số liệu
Phương pháp giải:
- Xác định dữ liệu là số hay không là số để phân nhánh định tính / định lượng.
- Kiểm tra tính hợp lý qua 3 tiêu chuẩn: Định dạng văn bản, phạm vi giá trị thực tế và tổng tỉ lệ bằng .
Bài toán 1:
Một điều tra viên ghi chép thông tin của 5 hộ gia đình trong một tổ dân phố như bảng dưới đây:
| Hộ gia đình | Chủ hộ | Số nhân khẩu (người) | Thu nhập bình quân (triệu đồng/tháng) | Đánh giá mức sống | Lượng điện tiêu thụ (kWh/tháng) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ông Nguyễn Văn An | 4 | 8,5 | Khá giả | 250 |
| 2 | Bà Lê Thị Bình | 3 | 6,0 | Trung bình | 180 |
| 3 | Ông Trần Văn Cường | 150 | 7,2 | Khá giả | 210 |
| 4 | Bà Phạm Thu Dung | 2 | Khá cao | Giàu | 320 |
| 5 | Ông Hoàng Văn Em | 5 | 5,5 | Nghèo | -50 |
a) Dữ liệu ở các cột "Số nhân khẩu" và "Thu nhập bình quân" thuộc loại dữ liệu nào? b) Dữ liệu ở cột "Đánh giá mức sống" thuộc loại dữ liệu nào? c) Chỉ ra các giá trị không hợp lý trong bảng trên và giải thích vì sao.
Lời giải:
a)
- Cột "Số nhân khẩu" là dữ liệu định lượng — số liệu rời rạc (kết quả phép đếm người).
- Cột "Thu nhập bình quân" là dữ liệu định lượng — số liệu liên tục (số tiền đo lường bằng triệu đồng). b) Cột "Đánh giá mức sống" (Nghèo, Trung bình, Khá giả, Giàu) là dữ liệu định tính — có thể sắp thứ tự (thể hiện các thang bậc mức sống từ thấp đến cao). c) Các giá trị không hợp lý:
- Số nhân khẩu của hộ ông Trần Văn Cường (): Không hợp lý về mặt thực tế đời sống gia đình (một hộ gia đình thông thường chỉ từ 2 đến 8 người, con số người có thể do gõ nhầm từ hoặc ).
- Thu nhập bình quân của hộ bà Phạm Thu Dung ("Khá cao"): Không đúng định dạng dữ liệu (cột thu nhập yêu cầu điền số liệu bằng triệu đồng, không điền chữ định tính).
- Lượng điện tiêu thụ của hộ ông Hoàng Văn Em (): Không hợp lý vì sản lượng điện tiêu thụ không thể nhận giá trị âm.
Dạng 2: Lựa chọn biểu đồ thích hợp và vẽ/chuyển đổi số liệu
Phương pháp giải: Chuyển đổi số liệu thô thành tỉ lệ phần trăm, tính góc ở tâm tương ứng và chọn dạng biểu đồ đúng mục tiêu.
Bài toán 2:
Số lượng học sinh đăng ký tham gia các câu lạc bộ ngoại khóa của trường THCS Nguyễn Tri Phương gồm học sinh được phân bổ như sau:
- CLB Bóng đá: học sinh.
- CLB Cầu lông: học sinh.
- CLB Âm nhạc: học sinh.
- CLB Mỹ thuật: học sinh. a) Nên chọn dạng biểu đồ nào để biểu diễn cơ cấu tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các CLB? b) Tính tỉ lệ phần trăm và số đo góc ở tâm tương ứng với từng câu lạc bộ để vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
Lời giải:
a) Nên chọn Biểu đồ hình quạt tròn vì mục tiêu là thể hiện cơ cấu tỉ lệ phần trăm của từng câu lạc bộ cấu thành nên tổng số học sinh đăng ký ( học sinh).
b) Tính tỉ lệ phần trăm và góc ở tâm:
- CLB Bóng đá:
- CLB Cầu lông:
- CLB Âm nhạc:
- CLB Mỹ thuật:Kiểm tra lại: và (chuẩn xác).
Dạng 3: Đọc và phân tích thông tin từ biểu đồ cột kép
Phương pháp giải: So sánh hai nhóm đối tượng trên từng danh mục, tính tổng từng nhóm và lập bảng thống kê đối chiếu.
Bài toán 3:
Biểu đồ cột kép thống kê số lượng máy tính xách tay (Laptop) và máy tính để bàn (PC) bán được của một công ty tin học qua 4 quý năm 2025 như sau:
- Quý I: Laptop chiếc, PC chiếc.
- Quý II: Laptop chiếc, PC chiếc.
- Quý III: Laptop chiếc, PC chiếc.
- Quý IV: Laptop chiếc, PC chiếc. a) Lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ cột kép trên. b) Trong cả năm, công ty bán được tổng cộng bao nhiêu chiếc máy tính mỗi loại? Loại máy tính nào được người tiêu dùng ưa chuộng hơn? c) Quý nào có sự chênh lệch số lượng bán ra giữa Laptop và PC lớn nhất? Chênh lệch bao nhiêu chiếc?
Lời giải:
a) Bảng thống kê số lượng máy tính bán được năm 2025:
| Loại máy tính | Quý I | Quý II | Quý III | Quý IV | Cả năm |
|---|---|---|---|---|---|
| Laptop (chiếc) | 150 | 180 | 250 | 220 | 800 |
| PC (chiếc) | 100 | 120 | 130 | 150 | 500 |
| Tổng cộng | 250 | 300 | 380 | 370 | 1300 |
b) Tổng kết cả năm:
- Tổng số Laptop bán được: .
- Tổng số PC bán được: . Kết luận: Laptop được người tiêu dùng ưa chuộng hơn hẳn PC (, vượt trội chiếc, chiếm hơn tổng doanh số).
c) Mức chênh lệch qua các quý:
- Quý I: .
- Quý II: .
- Quý III: .
- Quý IV: . Kết luận: Quý có sự chênh lệch lớn nhất là Quý III với độ chênh lệch là (do Quý III là thời điểm học sinh, sinh viên chuẩn bị bước vào năm học mới nên nhu cầu mua Laptop cá nhân tăng vọt).
Dạng 4: Đọc và phân tích cơ cấu từ biểu đồ hình quạt tròn
Phương pháp giải: Tính số lượng thực tế của từng nhóm khi biết tổng số và tỉ lệ phần trăm, sau đó phân tích các thành phần chủ đạo.
Bài toán 4:
Một thư viện trường học có tổng cộng cuốn sách. Biểu đồ hình quạt tròn cho biết cơ cấu các loại sách trong thư viện:
- Sách giáo khoa: .
- Sách tham khảo: .
- Truyện tranh và văn học thiếu nhi: .
- Sách kỹ năng sống và ngoại ngữ: . a) Tính số lượng cuốn sách của từng loại trong thư viện. b) Nhà trường dự định bổ sung thêm cuốn sách kỹ năng sống và ngoại ngữ. Khi đó tỉ lệ phần trăm của loại sách này trong tổng số sách mới của thư viện sẽ là bao nhiêu?
Lời giải:
a) Số lượng từng loại sách trong thư viện:
- Sách giáo khoa: .
- Sách tham khảo: .
- Truyện tranh và văn học thiếu nhi: .
- Sách kỹ năng sống và ngoại ngữ: .
b) Khi bổ sung thêm cuốn sách kỹ năng sống và ngoại ngữ:
- Số lượng sách kỹ năng sống mới là: .
- Tổng số sách mới trong toàn thư viện là: . Tỉ lệ phần trăm mới của sách kỹ năng sống và ngoại ngữ là:
Dạng 5: Phân tích xu thế biến động và tính tốc độ tăng trưởng từ biểu đồ đoạn thẳng
Phương pháp giải:
- Tính tốc độ tăng trưởng phần trăm: .
- Nhận xét các mốc cực trị, giải thích nguyên nhân và đưa ra dự báo.
Bài toán 5:
Biểu đồ đoạn thẳng ghi lại số lượng khách du lịch quốc tế (đơn vị: triệu lượt khách) đến Việt Nam qua các năm từ 2021 đến 2025:
- Năm 2021: (do ảnh hưởng đại dịch COVID-19).
- Năm 2022: .
- Năm 2023: .
- Năm 2024: .
- Năm 2025: . a) Nhận xét về sự phục hồi và phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2021 – 2025. b) Tính tốc độ tăng trưởng lượng khách của năm 2024 so với năm 2023. c) Tính tốc độ tăng trưởng lượng khách của năm 2025 so với năm 2024. Giai đoạn nào có tốc độ tăng trưởng tính theo phần trăm cao hơn?
Lời giải:
a) Nhận xét: Ngành du lịch Việt Nam đã có sự phục hồi thần tốc và bứt phá mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Lượng khách quốc tế liên tục tăng trưởng ngoạn mục qua từng năm, từ mức gần như đóng băng (năm 2021) tăng lên (năm 2023) và lập đỉnh kỷ lục (năm 2025), khẳng định vị thế điểm đến hấp dẫn hàng đầu khu vực.
b) Tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2023:
c) Tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2024:
Kết luận: Giai đoạn 2023 – 2024 có tốc độ tăng trưởng tính theo phần trăm cao hơn ().
III. 5 Ứng dụng thực tế liên môn & Dự án STEM
1. Báo chí số liệu (Data Journalism) trong truyền thông hiện đại
Các tòa soạn báo uy tín toàn cầu (The New York Times, BBC, VnExpress) phát triển mạnh mẽ thể loại bài viết Emagazine / Infographic:
- Thay vì những bài viết dài dòng hàng vạn chữ, các nhà báo số sử dụng biểu đồ tương tác: Độc giả có thể rê chuột vào từng điểm mốc thời gian để xem video, hình ảnh và phân tích số liệu động.
- Trực quan hóa dữ liệu giúp công chúng tiếp cận những thông tin chính sách, kinh tế phức tạp một cách dễ hiểu, sinh động và đầy cuốn hút.
2. Marketing & Định vị phân khúc khách hàng mục tiêu
Trước khi tung ra một mẫu trà sữa hay dòng giày thể thao mới:
- Các chuyên viên nghiên cứu thị trường thu thập dữ liệu về độ tuổi, thói quen tiêu dùng và mức sẵn sàng chi trả của khách hàng.
- Biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ cột giúp doanh nghiệp định vị chính xác phân khúc khách hàng tiềm năng lớn nhất, tối ưu hóa ngân sách quảng cáo không bị lãng phí.
3. Y học dựa trên bằng chứng (Evidence-Based Medicine)
Các bác sĩ hiện đại không chỉ chẩn đoán dựa trên kinh nghiệm cá nhân:
- Họ phân tích biểu đồ tổng hợp từ hàng chục nghìn ca bệnh tương tự trên thế giới.
- Dữ liệu thống kê về tỉ lệ điều trị thành công của các phác đồ thuốc giúp bác sĩ đưa ra quyết định chuẩn xác nhất cho từng bệnh nhân, nâng cao cơ hội bình phục và giảm thiểu rủi ro biến chứng.
4. Thành phố thông minh (Smart City) & Điều tiết giao thông
Tại các trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC):
- Dữ liệu từ hàng nghìn camera AI và cảm biến áp suất mặt đường được phân tích theo thời gian thực.
- Biểu đồ lưu lượng phương tiện hiển thị liên tục giúp hệ thống tự động điều chỉnh thời gian đèn xanh, đèn đỏ tại các nút giao thông trọng điểm, giảm thiểu thời gian ùn tắc vào giờ cao điểm.
5. Đạo đức dữ liệu & Chống thiên vị trong Trí tuệ nhân tạo (AI Ethics)
Một thuật toán AI tuyển dụng nhân sự tự động nếu được huấn luyện trên dữ liệu quá khứ có sự thiên vị (ví dụ: trong lịch sử ngành công nghệ nam giới chiếm áp đảo):
- AI sẽ tự động loại bỏ hồ sơ của các ứng viên nữ xuất sắc.
- Hiểu biết sâu sắc về tính đại diện của mẫu dữ liệu giúp các kỹ sư công nghệ kiểm tra, làm sạch và cân bằng dữ liệu đầu vào, đảm bảo AI hoạt động công bằng, văn minh và không kỳ thị giới tính.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm
V. Đề kiểm tra tổng kết 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết
1. Ma trận đề kiểm tra tổng kết 45 phút Chương 5 (Dữ liệu và biểu đồ)
| Chủ đề / Cấp độ | Nhận biết (TN) | Thông hiểu (TN + TL) | Vận dụng (TL) | Vận dụng cao (TL) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Thu thập & Phân loại dữ liệu | Câu 1 (0,5 đ) | Bài 1a (1,0 đ) | Bài 2a (1,0 đ) | 2,5 đ (25%) | |
| 2. Lựa chọn biểu đồ & Tính hợp lí | Câu 2 (0,5 đ) | Câu 3 (0,5 đ) | Bài 1b (1,0 đ) | 2,0 đ (20%) | |
| 3. Phân tích biểu đồ (Cột kép, Quạt tròn) | Câu 4 (0,5 đ) | Bài 2b (1,0 đ) | Bài 3 (2,0 đ) | 3,5 đ (35%) | |
| 4. Phân tích xu thế & Ứng dụng thực tiễn | Câu 5 (0,5 đ) | Câu 6 (0,5 đ) | Bài 4 (1,0 đ) | 2,0 đ (20%) | |
| Tổng cộng | 1,5 đ (15%) | 3,0 đ (30%) | 4,5 đ (45%) | 1,0 đ (10%) | 10,0 đ (100%) |
2. Đề bài chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Dữ liệu nào sau đây là số liệu rời rạc?
- A. Số học sinh đeo kính cận trong mỗi lớp:
- B. Chiều cao của các học sinh trong lớp:
- C. Nhiệt độ không khí đo lúc 8h sáng:
- D. Khối lượng của quả táo:
Câu 2: Biểu đồ nào thích hợp nhất để biểu diễn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt các loại hạnh kiểm (Tốt, Khá, Đạt) của một khối lớp?
- A. Biểu đồ cột kép
- B. Biểu đồ hình quạt tròn
- C. Biểu đồ đoạn thẳng
- D. Biểu đồ chấm điểm
Câu 3: Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần quạt biểu diễn tỉ lệ ứng với góc ở tâm bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Để so sánh lượng điện tiêu thụ của các hộ gia đình trong tháng 6 và tháng 7, người ta nên dùng biểu đồ:
- A. Cột đơn
- B. Cột kép
- C. Hình quạt tròn
- D. Biểu đồ tranh
Câu 5: Số lượng sách bán ra của một nhà sách tăng từ cuốn lên cuốn. Tốc độ tăng trưởng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 6: Bác sĩ đo huyết áp của bệnh nhân bằng máy đo huyết áp điện tử. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu:
- A. Trực tiếp
- B. Gián tiếp
- C. Phỏng vấn
- D. Phát phiếu hỏi
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Một nhóm học sinh khảo sát về sở thích thể thao của 40 bạn trong lớp 8A thu được kết quả:
- Môn Bóng đá: bạn.
- Môn Cầu lông: bạn.
- Môn Bóng rổ: bạn.
- Môn Bơi lội: bạn. a) Dữ liệu "Môn thể thao yêu thích" và "Số học sinh" thuộc loại dữ liệu nào? b) Tính tỉ lệ phần trăm và số đo góc ở tâm tương ứng của từng môn thể thao để biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 2 (2,0 điểm): Một cuộc khảo sát về số giờ ngủ mỗi đêm của 5 bạn học sinh ghi lại được dãy số liệu:
a) Chỉ ra các điểm không hợp lý trong dãy số liệu trên và giải thích vì sao. b) Sau khi sửa lại hai số liệu sai thành và , hãy tính thời gian ngủ trung bình mỗi đêm của 5 bạn học sinh đó.
Bài 3 (2,0 điểm): Biểu đồ cột kép thống kê số lượng học sinh Nam và Nữ tham gia Ngày hội STEM của các khối lớp như sau:
- Khối 6: Nam bạn, Nữ bạn.
- Khối 7: Nam bạn, Nữ bạn.
- Khối 8: Nam bạn, Nữ bạn.
- Khối 9: Nam bạn, Nữ bạn. a) Lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ cột kép trên. b) Khối nào có tổng số học sinh tham gia Ngày hội STEM đông nhất? Khối nào có tỉ số học sinh Nam và Nữ bằng nhau? c) Tính tỉ số phần trăm giữa tổng số học sinh Nữ và tổng số học sinh Nam tham gia Ngày hội STEM của cả 4 khối.
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Một chuỗi cửa hàng trà sữa theo dõi doanh thu (đơn vị: triệu đồng) qua 4 tuần của tháng 10:
- Tuần 1: .
- Tuần 2: .
- Tuần 3: .
- Tuần 4: . a) Tính tốc độ tăng trưởng doanh thu của Tuần 2 so với Tuần 1, và của Tuần 4 so với Tuần 3. b) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng doanh thu của cửa hàng trong tháng 10 và dự báo doanh thu của Tuần 1 tháng 11 nếu duy trì mức tăng trưởng .
3. Đáp án & Barem chấm điểm chi tiết
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | B | A | A |
| Điểm | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ | 0,5 đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) (0,5 điểm)
- "Môn thể thao yêu thích" là dữ liệu định tính — không thể sắp thứ tự (0,25 đ).
- "Số học sinh" là dữ liệu định lượng — số liệu rời rạc (0,25 đ).
- b) (1,5 điểm)
- Bóng đá: ; Góc ở tâm: (0,5 đ).
- Cầu lông: ; Góc ở tâm: (0,5 đ).
- Bóng rổ: ; Góc ở tâm: (0,25 đ).
- Bơi lội: ; Góc ở tâm: (0,25 đ).
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm)
- Giá trị không hợp lý vì một ngày đêm chỉ có tối đa , không ai có thể ngủ 26 giờ trong một đêm (0,5 đ).
- Giá trị "Không nhớ" không hợp lý vì sai định dạng dữ liệu (cột yêu cầu số liệu giờ ngủ, không điền chữ văn bản) (0,5 đ).
- b) (1,0 điểm)
- Dãy số liệu sau khi sửa lại: (0,25 đ).
- Thời gian ngủ trung bình mỗi đêm:
Bài 3 (2,0 điểm):
- a) (1,0 điểm) Bảng thống kê học sinh tham gia Ngày hội STEM:
| Khối lớp | Khối 6 | Khối 7 | Khối 8 | Khối 9 | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|
| Học sinh Nam (bạn) | 30 | 35 | 40 | 45 | 150 |
| Học sinh Nữ (bạn) | 25 | 35 | 30 | 40 | 130 |
| Tổng cộng | 55 | 70 | 70 | 85 | 280 |
(Ghi đúng bảng và tổng 1,0 đ).
- b) (0,5 điểm)
- Khối có số học sinh tham gia đông nhất là Khối 9 ( bạn) (0,25 đ).
- Khối có số học sinh Nam và Nữ bằng nhau là Khối 7 () (0,25 đ).
- c) (0,5 điểm)
- Tỉ số phần trăm giữa tổng số học sinh Nữ và Nam:
Bài 4 (1,0 điểm):
- a) (0,5 điểm)
- Tốc độ tăng trưởng Tuần 2 so với Tuần 1:
- Tốc độ tăng trưởng Tuần 4 so với Tuần 3:
- b) (0,5 điểm)
- Nhận xét: Doanh thu của quán trà sữa tăng trưởng liên tục qua các tuần trong tháng 10, từ lên (tăng gần gấp đôi), cho thấy chiến lược kinh doanh và chất lượng sản phẩm được khách hàng đón nhận nồng nhiệt (0,25 đ).
- Dự báo doanh thu Tuần 1 tháng 11 (tăng so với Tuần 4):
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.