← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức

Làm chủ kỹ thuật chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức Toán 8 Bài 5: Điều kiện chia hết, quy tắc trừ số mũ, 4 dạng toán thực tế, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 5. Phép chia đa thức cho đơn thức

Nếu phép nhân (Bài 4) giúp chúng ta tính diện tích của một hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng (S=a⋅bS = a \cdot b), thì trong thực tế chúng ta lại thường xuyên gặp bài toán ngược: "Biết diện tích một mảnh đất và biết chiều rộng, làm thế nào để tìm ra chiều dài của mảnh đất đó?". Câu trả lời chính là phép chia đại số: a=S:ba = S : b.

Phép chia đa thức là phép toán cuối cùng khép lại Chương 1 — mạch kiến thức về 4 phép tính đại số nhiều biến. Khác với phép cộng, trừ và nhân luôn luôn thực hiện được trong tập hợp đa thức, phép chia đại số đòi hỏi điều kiện chia hết khắt khe về số mũ của từng biến.

Bài 5 sẽ trang bị cho các em:

  1. Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và chia đơn thức cho đơn thức: (xm:xn=xm−n)(x^m : x^n = x^{m - n}).
  2. Điều kiện để đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB.
  3. Quy tắc chia đa thức cho đơn thức: Chia từng hạng tử rồi cộng kết quả lại.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 5: PHÉP CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

1. Chia Đơn thức cho Đơn thức

• Lấy hệ số chia cho hệ số.
• Lấy lũy thừa của từng biến chia cho lũy thừa của cùng biến đó:
xm:xn=xm−n(m⩾n)x^m : x^n = x^{m - n} \quad (m \ge n)
• Nhân các kết quả tìm được với nhau.

2. Điều kiện Chia hết

Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB khi:
• Mọi biến của BB đều là biến của AA.
• Số mũ của mỗi biến trong BB không lớn hơn số mũ của biến đó trong AA.

3. Chia Đa thức cho Đơn thức

• Đa thức AA chia hết cho đơn thức BB khi mọi hạng tử của AA đều chia hết cho BB.
• Quy tắc chia:
(A1+A2−A3):B=(A1:B)+(A2:B)−(A3:B)(A_1 + A_2 - A_3) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) - (A_3 : B)

4. Quy ước Số mũ 0

• Với mọi x≠0x \neq 0: x0=1x^0 = 1.
• Khi m=nm = n: xm:xm=x0=1x^m : x^m = x^0 = 1.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Quy tắc trừ số mũ: Kết quả của phép chia x5:x2x^5 : x^2 bằng bao nhiêu?
  2. Chia cùng số mũ: Kết quả của y3:y3y^3 : y^3 bằng bao nhiêu (y≠0y \neq 0)?
  3. Chia hệ số: Kết quả của (−18):6(-18) : 6 bằng bao nhiêu?
  4. Kiểm tra chia hết: Đơn thức x2yx^2 y có chia hết cho đơn thức x3x^3 không? Vì sao?
  5. Chia phân phối: Phép tính (20+8):4(20 + 8) : 4 được tính bằng cách lấy từng số chia cho 44 như thế nào?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. x5−2=x3x^{5 - 2} = x^3.
  2. y3−3=y0=1y^{3 - 3} = y^0 = 1.
  3. −3-3.
  4. Không chia hết, vì số mũ của biến xx trong số chia (33) lớn hơn số mũ của biến xx trong số bị chia (22).
  5. (20:4)+(8:4)=5+2=7(20 : 4) + (8 : 4) = 5 + 2 = 7.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Phép chia đơn thức cho đơn thức

a) Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

Với số thực x≠0x \neq 0 và hai số tự nhiên m,nm, n (m⩾nm \ge n):

xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m - n}
  • Nếu m>nm > n: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m - n}.
  • Nếu m=nm = n: xm:xm=1x^m : x^m = 1 (quy ước x0=1x^0 = 1).

b) Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

Quan trọng

QUY TẮC CHIA ĐƠN THỨC: Muốn chia đơn thức AA cho đơn thức BB (trong trường hợp AA chia hết cho BB), ta thực hiện:

  1. Chia hệ số của đơn thức AA cho hệ số của đơn thức BB.
  2. Chia lũy thừa của từng biến trong AA cho lũy thừa của cùng biến đó trong BB.
  3. Nhân các kết quả tìm được với nhau.

Ví dụ: Thực hiện phép chia đơn thức 15x4y3z215x^4 y^3 z^2 cho đơn thức 5x2y35x^2 y^3:

(15x4y3z2):(5x2y3)=(15:5)⋅(x4:x2)⋅(y3:y3)⋅z2=3⋅x4−2⋅1⋅z2=3x2z2\begin{aligned} (15x^4 y^3 z^2) : (5x^2 y^3) &= (15 : 5) \cdot (x^4 : x^2) \cdot (y^3 : y^3) \cdot z^2 \\ &= 3 \cdot x^{4-2} \cdot 1 \cdot z^2 = 3x^2 z^2 \end{aligned}

2. Điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B

Quan trọng

ĐIỀU KIỆN CHIA HẾT CỦA HAI ĐƠN THỨC: Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

  1. Mọi biến có mặt trong đơn thức BB đều phải có mặt trong đơn thức AA.
  2. Số mũ của mỗi biến trong đơn thức BB phải nhỏ hơn hoặc bằng số mũ của biến đó trong đơn thức AA.

Ví dụ:

  • A=6x3y2A = 6x^3 y^2 chia hết cho B=2xy2B = 2xy^2 (vì xx có số mũ 3⩾13 \ge 1, yy có số mũ 2⩾22 \ge 2).
  • A=4x2yA = 4x^2 y KHÔNG chia hết cho B=3xy2B = 3xy^2 (vì số mũ của yy trong BB là 2, lớn hơn số mũ 1 trong AA).
  • A=5x3A = 5x^3 KHÔNG chia hết cho B=2x2yB = 2x^2 y (vì trong BB có biến yy nhưng trong AA không có biến yy).

3. Phép chia đa thức cho đơn thức

Quan trọng

QUY TẮC CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC:

  • Đa thức AA chia hết cho đơn thức BB nếu mọi hạng tử của AA đều chia hết cho BB.
  • Muốn chia đa thức AA cho đơn thức BB, ta chia từng hạng tử của AA cho BB, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau:
(A1+A2−A3):B=(A1:B)+(A2:B)−(A3:B)(A_1 + A_2 - A_3) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) - (A_3 : B)

Ví dụ: Thực hiện phép chia đa thức:

(12x4y2−9x3y3+6x2y2):(3x2y2)(12x^4 y^2 - 9x^3 y^3 + 6x^2 y^2) : (3x^2 y^2)=(12x4y2:3x2y2)−(9x3y3:3x2y2)+(6x2y2:3x2y2)=4x2−3xy+2\begin{aligned} &= (12x^4 y^2 : 3x^2 y^2) - (9x^3 y^3 : 3x^2 y^2) + (6x^2 y^2 : 3x^2 y^2) \\ &= 4x^2 - 3xy + 2 \end{aligned}

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Chia đơn thức cho đơn thức

Phương pháp giải: Tách phép chia thành tích các phép chia số và từng biến tương ứng.


Bài toán 1:

Thực hiện các phép chia đơn thức sau: a) (−24x5y3):(8x2y)(-24x^5 y^3) : (8x^2 y) b) (35x4y2z3):(−25x2y2z)\left(\frac{3}{5}x^4 y^2 z^3\right) : \left(-\frac{2}{5}x^2 y^2 z\right) c) (−2x2y)3:(4xy2)(-2x^2 y)^3 : (4xy^2)

Lời giải:

a) Ta có:

(−24x5y3):(8x2y)=[(−24):8]⋅(x5:x2)⋅(y3:y)=−3x3y2(-24x^5 y^3) : (8x^2 y) = [(-24) : 8] \cdot (x^5 : x^2) \cdot (y^3 : y) = -3x^3 y^2

b) Ta có:

(35x4y2z3):(−25x2y2z)=[35:(−25)]⋅(x4:x2)⋅(y2:y2)⋅(z3:z)\left(\frac{3}{5}x^4 y^2 z^3\right) : \left(-\frac{2}{5}x^2 y^2 z\right) = \left[\frac{3}{5} : \left(-\frac{2}{5}\right)\right] \cdot (x^4 : x^2) \cdot (y^2 : y^2) \cdot (z^3 : z)=(35⋅−52)⋅x2⋅1⋅z2=−32x2z2= \left(\frac{3}{5} \cdot -\frac{5}{2}\right) \cdot x^2 \cdot 1 \cdot z^2 = -\frac{3}{2}x^2 z^2

c) Lũy thừa trước khi chia:

(−2x2y)3=(−2)3⋅(x2)3⋅y3=−8x6y3(-2x^2 y)^3 = (-2)^3 \cdot (x^2)^3 \cdot y^3 = -8x^6 y^3

Do đó:

(−8x6y3):(4xy2)=[(−8):4]⋅(x6:x)⋅(y3:y2)=−2x5y(-8x^6 y^3) : (4xy^2) = [(-8) : 4] \cdot (x^6 : x) \cdot (y^3 : y^2) = -2x^5 y

Dạng 2: Chia đa thức cho đơn thức

Phương pháp giải: Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi cộng các kết quả. Cẩn thận dấu của các hạng tử.


Bài toán 2:

Thực hiện các phép tính sau: a) (15x3y2−20x2y3+25x4y):(5x2y)(15x^3 y^2 - 20x^2 y^3 + 25x^4 y) : (5x^2 y) b) (4x4y3−6x3y2+8x2y4):(−2x2y2)(4x^4 y^3 - 6x^3 y^2 + 8x^2 y^4) : (-2x^2 y^2) c) (23x3y4−2x2y3+45x4y2):(23x2y2)\left(\frac{2}{3}x^3 y^4 - 2x^2 y^3 + \frac{4}{5}x^4 y^2\right) : \left(\frac{2}{3}x^2 y^2\right)

Lời giải:

a) Ta có:

(15x3y2−20x2y3+25x4y):(5x2y)(15x^3 y^2 - 20x^2 y^3 + 25x^4 y) : (5x^2 y)=(15x3y2:5x2y)−(20x2y3:5x2y)+(25x4y:5x2y)= (15x^3 y^2 : 5x^2 y) - (20x^2 y^3 : 5x^2 y) + (25x^4 y : 5x^2 y)=3xy−4y2+5x2= 3xy - 4y^2 + 5x^2

b) Ta có:

(4x4y3−6x3y2+8x2y4):(−2x2y2)(4x^4 y^3 - 6x^3 y^2 + 8x^2 y^4) : (-2x^2 y^2)=[4x4y3:(−2x2y2)]−[6x3y2:(−2x2y2)]+[8x2y4:(−2x2y2)]= [4x^4 y^3 : (-2x^2 y^2)] - [6x^3 y^2 : (-2x^2 y^2)] + [8x^2 y^4 : (-2x^2 y^2)]=−2x2y−(−3x)+(−4y2)=−2x2y+3x−4y2= -2x^2 y - (-3x) + (-4y^2) = -2x^2 y + 3x - 4y^2

c) Ta có:

(23x3y4−2x2y3+45x4y2):(23x2y2)\left(\frac{2}{3}x^3 y^4 - 2x^2 y^3 + \frac{4}{5}x^4 y^2\right) : \left(\frac{2}{3}x^2 y^2\right)=(23x3y4:23x2y2)−(2x2y3:23x2y2)+(45x4y2:23x2y2)= \left(\frac{2}{3}x^3 y^4 : \frac{2}{3}x^2 y^2\right) - \left(2x^2 y^3 : \frac{2}{3}x^2 y^2\right) + \left(\frac{4}{5}x^4 y^2 : \frac{2}{3}x^2 y^2\right)=xy2−(2⋅32)y+(45⋅32)x2= xy^2 - \left(2 \cdot \frac{3}{2}\right)y + \left(\frac{4}{5} \cdot \frac{3}{2}\right)x^2=xy2−3y+65x2= xy^2 - 3y + \frac{6}{5}x^2

Dạng 3: Tìm điều kiện của số mũ để phép chia là phép chia hết

Phương pháp giải: Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB khi số mũ của mỗi biến trong AA lớn hơn hoặc bằng số mũ của biến đó trong BB:

mA⩾mBm_A \ge m_B

Bài toán 3:

Tìm số tự nhiên nn để: a) Đơn thức A=5xny3A = 5x^n y^3 chia hết cho đơn thức B=2x2ynB = 2x^2 y^n. b) Đa thức P=4x5yn−3xny4P = 4x^5 y^n - 3x^n y^4 chia hết cho đơn thức Q=2x3y2Q = 2x^3 y^2.

Lời giải:

a) Để đơn thức A=5xny3A = 5x^n y^3 chia hết cho B=2x2ynB = 2x^2 y^n, ta cần đồng thời hai điều kiện:

  • Số mũ của biến xx trong AA phải ⩾\ge số mũ của xx trong BB: n⩾2n \ge 2.
  • Số mũ của biến yy trong AA phải ⩾\ge số mũ của yy trong BB: 3⩾n  ⟺  n⩽33 \ge n \iff n \le 3. Kết hợp lại ta có:2⩽n⩽32 \le n \le 3Vì n∈Nn \in \mathbb{N} nên n∈{2;3}n \in \{2; 3\}.

b) Để đa thức PP chia hết cho đơn thức QQ, mọi hạng tử của PP đều phải chia hết cho QQ:

  • Hạng tử thứ nhất 4x5yn4x^5 y^n chia hết cho 2x3y22x^3 y^2: Số mũ của xx: 5⩾35 \ge 3 (luôn thỏa mãn). Số mũ của yy: n⩾2n \ge 2.
  • Hạng tử thứ hai 3xny43x^n y^4 chia hết cho 2x3y22x^3 y^2: Số mũ của xx: n⩾3n \ge 3. Số mũ của yy: 4⩾24 \ge 2 (luôn thỏa mãn). Để cả hai hạng tử đều chia hết cho QQ, ta cần đồng thời:{n⩾2n⩾3  ⟹  n⩾3\begin{cases} n \ge 2 \\ n \ge 3 \end{cases} \implies n \ge 3Vậy với mọi số tự nhiên n⩾3n \ge 3 thì đa thức PP chia hết cho đơn thức QQ.

Dạng 4: Rút gọn biểu thức và bài toán hình học thực tế

Phương pháp giải: Kết hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức để rút gọn biểu thức hoặc giải bài toán tìm kích thước hình học: Chieˆˋu daˋi=Diện tıˊch:Chieˆˋu rộng\text{Chiều dài} = \text{Diện tích} : \text{Chiều rộng}.


Bài toán 4:

a) Rút gọn biểu thức:

M=(18x4y3−24x3y4):(6x2y2)−(2x−3y)(x+y)M = (18x^4 y^3 - 24x^3 y^4) : (6x^2 y^2) - (2x - 3y)(x + y)

b) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích được biểu thị bởi đa thức:

S=6x3y2+9x2y3−3x2y2 (m2)S = 6x^3 y^2 + 9x^2 y^3 - 3x^2 y^2\text{ (m}^2\text{)}

Biết chiều rộng của mảnh đất là một đơn thức: W=3x2y2 (m)W = 3x^2 y^2\text{ (m)}. Hãy tìm biểu thức biểu thị chiều dài của mảnh đất đó. Tính chiều dài khi x=4 mx = 4\text{ m} và y=2 my = 2\text{ m}.

Lời giải:

a) Thực hiện phép chia trước:

(18x4y3−24x3y4):(6x2y2)=3x2y−4xy2(18x^4 y^3 - 24x^3 y^4) : (6x^2 y^2) = 3x^2 y - 4xy^2

Thực hiện phép nhân đa thức:

(2x−3y)(x+y)=2x2+2xy−3xy−3y2=2x2−xy−3y2(2x - 3y)(x + y) = 2x^2 + 2xy - 3xy - 3y^2 = 2x^2 - xy - 3y^2

Thay vào biểu thức MM:

M=(3x2y−4xy2)−(2x2−xy−3y2)=3x2y−4xy2−2x2+xy+3y2\begin{aligned} M &= (3x^2 y - 4xy^2) - (2x^2 - xy - 3y^2) \\ &= 3x^2 y - 4xy^2 - 2x^2 + xy + 3y^2 \end{aligned}

b) Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:

L=S:W=(6x3y2+9x2y3−3x2y2):(3x2y2)L = S : W = (6x^3 y^2 + 9x^2 y^3 - 3x^2 y^2) : (3x^2 y^2)L=(6x3y2:3x2y2)+(9x2y3:3x2y2)−(3x2y2:3x2y2)L = (6x^3 y^2 : 3x^2 y^2) + (9x^2 y^3 : 3x^2 y^2) - (3x^2 y^2 : 3x^2 y^2)L=2x+3y−1 (m)L = 2x + 3y - 1\text{ (m)}

Khi x=4 mx = 4\text{ m} và y=2 my = 2\text{ m}, chiều dài mảnh đất là:

L=2(4)+3(2)−1=8+6−1=13 (m)L = 2(4) + 3(2) - 1 = 8 + 6 - 1 = 13\text{ (m)}

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Phép Chia Đa thức và Tỉ số Nén Dữ liệu Video MP4 / H.264

Khi bạn xem video trực tuyến trên YouTube hay TikTok ở độ phân giải 1080p:

  • Một giây video thô không nén chiếm dung lượng khổng lồ tới 150 MB150\text{ MB}.
  • Bộ mã hóa video H.264 / AV1 chia khung hình thành các khối pixel đa biến và thực hiện phép biến đổi Cosine rời rạc (DCT) kết hợp với phép chia lượng tử hóa (Quantization Division):Q(u,v)=round(F(u,v)q(u,v))Q(u, v) = \text{round}\left(\frac{F(u, v)}{q(u, v)}\right)Phép chia đa thức ma trận này loại bỏ các tần số mắt người không phân biệt được, nén kích thước tệp video xuống hơn 95%95\% mà hình ảnh vẫn giữ nguyên độ sắc nét!

Chuyên đề 2: Tính Toán Tỷ lệ Hiệu suất Năng lượng (PUE) của Trung tâm Dữ liệu AI

Các trung tâm dữ liệu khổng lồ của Google, Microsoft chứa hàng trăm ngàn máy chủ AI tiêu thụ lượng điện năng tương đương một thành phố:

  • Hiệu quả sử dụng năng lượng được đo bằng chỉ số PUE (Power Usage Effectiveness):PUE=Tổng na˘ng lượng toaˋn bộ cơ sởNa˘ng lượng thực teˆˊ cho thieˆˊt bị IT=PIT+Plaˋm maˊt+Phao phıˊPIT\text{PUE} = \frac{\text{Tổng năng lượng toàn bộ cơ sở}}{\text{Năng lượng thực tế cho thiết bị IT}} = \frac{P_{\text{IT}} + P_{\text{làm mát}} + P_{\text{hao phí}}}{P_{\text{IT}}}Về mặt đại số, đây là phép chia một đa thức cho đơn thức:PUE=1+Plaˋm maˊtPIT+Phao phıˊPIT\text{PUE} = 1 + \frac{P_{\text{làm mát}}}{P_{\text{IT}}} + \frac{P_{\text{hao phí}}}{P_{\text{IT}}}Bằng cách tối ưu hóa các đơn thức hao phí này tiệm cận về 00, Google đưa chỉ số PUE xuống mức kỷ lục 1,11{,}1, tiết kiệm hàng tỷ kilowatt giờ điện năng mỗi năm.

Chuyên đề 3: Phép Chia Đa thức trong Mã CRC (Cyclic Redundancy Check)

Mỗi khi máy tính tải một tệp file từ internet hoặc đọc thẻ nhớ USB:

  • Làm thế nào hệ thống phát hiện tệp có bị lỗi đường truyền hay không?
  • Thuật toán CRC coi toàn bộ luồng dữ liệu nhị phân là một đa thức bậc cao M(x)M(x) và thực hiện phép chia đa thức cho một đa thức sinh G(x)G(x) trên trường nhị phân.
  • Phần dư của phép chia chính là mã kiểm tra CRC được đính kèm ở đuôi tệp. Nếu khi nhận, phép chia cho số dư bằng 0  ⟹  0 \implies Tệp hoàn toàn nguyên vẹn 100%100\%!

Chuyên đề 4: Phân Rã Phân Thức Hữu Tỉ (Partial Fraction Decomposition) trong Tích phân

Trong toán học giải tích đại học, để tính tích phân của các hàm phân thức phức tạp P(x)Q(x)\frac{P(x)}{Q(x)}:

  • Bước đầu tiên bắt buộc luôn là: Thực hiện phép chia đa thức tử cho mẫu nếu bậc của tử lớn hơn hoặc bằng bậc của mẫu:P(x)Q(x)=M(x)+R(x)Q(x)\frac{P(x)}{Q(x)} = M(x) + \frac{R(x)}{Q(x)}Tách đa thức nguyên M(x)M(x) ra khỏi phần dư R(x)R(x) giúp các nhà khoa học giải quyết trọn vẹn các phương trình vi phân mô tả chuyển động của vệ tinh định vị quỹ đạo Trái Đất.

Chuyên đề 5: Khái niệm Ideal và Đại số Giao hoán (Commutative Algebra)

Trong đại số trừu tượng cao cấp, tính chia hết của đa thức mở rộng thành khái niệm Ideal (I-đê-an) do nhà toán học Đức Richard Dedekind phát minh:

  • Tập hợp tất cả các đa thức chia hết cho một đa thức BB tạo thành một Ideal chính (B)(B).
  • Định lý cơ sở Hilbert (Hilbert's Basis Theorem) khẳng định mọi Ideal trong vành đa thức đều hữu hạn sinh — chiếc chìa khóa khai phá toàn bộ nền móng của Hình học Đại số và Robot học hiện đại.

IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Thực hiện các phép chia sau: a) (−15x4y3z2):(3x2y2z)(-15x^4 y^3 z^2) : (3x^2 y^2 z) b) (12x5y2−18x3y3+6x2y4):(−6x2y2)(12x^5 y^2 - 18x^3 y^3 + 6x^2 y^4) : (-6x^2 y^2) c) (34x4y3−12x3y4+x2y2):(14x2y2)\left(\frac{3}{4}x^4 y^3 - \frac{1}{2}x^3 y^4 + x^2 y^2\right) : \left(\frac{1}{4}x^2 y^2\right)

Bài tập 2:

Tìm số tự nhiên nn để: a) Đơn thức A=7x4ynA = 7x^4 y^n chia hết cho đơn thức B=3xny2B = 3x^n y^2. b) Đa thức M=5x8y5−2xny4+3x6ynM = 5x^8 y^5 - 2x^n y^4 + 3x^6 y^n chia hết cho đơn thức N=2x4y3N = 2x^4 y^3.

Bài tập 3 (Toán thực tế):

Một hình hộp chữ nhật có thể tích được biểu thị bởi đa thức:

V=16x4y3+24x3y4−8x2y2 (cm3)V = 16x^4 y^3 + 24x^3 y^4 - 8x^2 y^2\text{ (cm}^3\text{)}

Biết diện tích mặt đáy của hình hộp là một đơn thức:

Sđaˊy=4x2y2 (cm2)S_{\text{đáy}} = 4x^2 y^2\text{ (cm}^2\text{)}

a) Hãy tìm biểu thức biểu thị chiều cao hh của hình hộp chữ nhật đó. b) Tính chiều cao hh khi biết x=2 cmx = 2\text{ cm} và y=1 cmy = 1\text{ cm}.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.