← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Làm chủ lý thuyết Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số Toán 8 Bài 27: Định nghĩa hàm số, các cách cho hàm số, mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định và vẽ điểm, đồ thị hàm số kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 27. Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Trong vũ trụ bao la, vạn vật không tồn tại cô lập mà luôn vận động và phụ thuộc lẫn nhau: nhiệt độ của Trái Đất phụ thuộc vào độ cao so với mực nước biển; quãng đường đi được của đoàn tàu phụ thuộc vào thời gian chạy; giá tiền hóa đơn điện thoại phụ thuộc vào số gigabyte dung lượng dữ liệu 4G/5G đã sử dụng.

Để mô hình hóa sự phụ thuộc kỳ diệu đó, các nhà toán học vĩ đại như René Descartes, Gottfried Leibniz và Leonhard Euler đã phát minh ra khái niệm trung tâm của toàn bộ nền khoa học hiện đại: Hàm số (Function) và Mặt phẳng tọa độ Descartes (OxyOxy).

Nhờ đồ thị hàm số, những quy luật trừu tượng được "vẽ" thành các đường cong sinh động trên màn hình, giúp các bác sĩ nhìn thấy nhịp tim trên máy đo điện tâm đồ (ECG), các nhà kinh tế theo dõi biến động thị trường chứng khoán, và các kỹ sư định vị vệ tinh GPS dẫn đường cho hàng triệu chuyến bay mỗi ngày. Bài học hôm nay sẽ mở cánh cửa bước vào thế giới hàm số đầy màu sắc!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 27: HÀM SỐ & ĐỒ THỊ

1. Khái niệm Hàm số

• Đại lượng yy phụ thuộc vào xx.
• Với mỗi giá trị của xx, xác định chỉ duy nhất một giá trị tương ứng của yy.
• xx là biến số, yy là hàm số: y=f(x)y = f(x).

2. Các cách cho Hàm số

• Bằng bảng: Liệt kê các cặp (x;y)(x; y).
• Bằng công thức: y=2x+1,y=10x…y = 2x + 1, y = \frac{10}{x}\dots
• Bằng biểu đồ / đồ thị: Trực quan hóa hình học.

3. Mặt phẳng Tọa độ Oxy

• Trục nằm ngang OxOx: Trục hoành.
• Trục thẳng đứng OyOy: Trục tung.
• Điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0): x0x_0 viết trước (hoành độ), y0y_0 viết sau (tung độ).

4. Đồ thị của Hàm số

• Là tập hợp tất cả các điểm (x;f(x))(x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.
• Điểm A(xA;yA)A(x_A; y_A) thuộc đồ thị   ⟺  yA=f(xA)\iff y_A = f(x_A).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Công thức tỉ lệ: Nếu đi bộ đều với vận tốc 4 km/h4\text{ km/h}, thì sau t (giờ)t\text{ (giờ)} quãng đường ss đi được tính theo công thức nào?
  2. Tính giá trị: Cho y=f(x)=3x−2y = f(x) = 3x - 2. Tính giá trị của yy khi x=4x = 4.
  3. Mặt phẳng tọa độ: Trong tọa độ điểm P(−3;5)P(-3; 5), số nào là hoành độ và số nào là tung độ?
  4. Vị trí đặc biệt: Điểm nào nằm trên trục hoành OxOx: Điểm A(3;0)A(3; 0) hay điểm B(0;3)B(0; 3)?
  5. Gốc tọa độ: Gốc tọa độ OO có tọa độ bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. s=4t (km)s = 4t\text{ (km)}. Quãng đường ss là một hàm số theo thời gian tt.
  2. f(4)=3(4)−2=12−2=10f(4) = 3(4) - 2 = 12 - 2 = 10.
  3. Hoành độ là −3-3 (trục ngang OxOx), tung độ là 55 (trục dọc OyOy).
  4. Điểm A(3;0)A(3; 0) nằm trên trục hoành OxOx (vì có tung độ bằng 00).
  5. Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Khái niệm Hàm số

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ: Nếu đại lượng yy phụ thuộc vào đại lượng thay đổi xx sao cho với mỗi giá trị của xx, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của yy thì:

  • yy được gọi là hàm số của xx.
  • xx được gọi là biến số (hay nói gọn là biến).

Chú ý đặc biệt:

  • Điều kiện cốt lõi: Với mỗi xx chỉ có duy nhất một yy tương ứng.
  • Nếu với một giá trị xx mà có từ hai giá trị yy trở lên (ví dụ: y2=x  ⟹  y=±xy^2 = x \implies y = \pm\sqrt{x}), thì quan hệ đó không phải là hàm số!
  • Ngược lại: Nhiều giá trị khác nhau của xx có thể cùng tương ứng với một giá trị yy (ví dụ: hàm hằng y=5y = 5 với mọi xx).

Ký hiệu:

Khi yy là hàm số của xx, ta thường viết:

y=f(x),y=g(x),y=h(x)…y = f(x), \quad y = g(x), \quad y = h(x)\dots

Giá trị của hàm số y=f(x)y = f(x) tại x=x0x = x_0 được ký hiệu là f(x0)f(x_0).


2. Các cách cho một hàm số

Hàm số có thể được cho bằng các cách:

  1. Cho bằng công thức: (Cách phổ biến nhất trong toán học)
    • y=2x−3y = 2x - 3
    • y=x2y = x^2
    • y=12xy = \frac{12}{x} Tập xác định của hàm số là tập hợp các giá trị của biến số xx làm cho công thức có nghĩa (mẫu số khác 0, biểu thức dưới căn bậc hai không âm).
  2. Cho bằng bảng: Liệt kê các giá trị của xx và yy tương ứng.
  3. Cho bằng biểu đồ / đồ thị hình học: Thường dùng trong khí tượng, tài chính, y tế.

3. Mặt phẳng Tọa độ OxyOxy

Mặt phẳng tọa độ OxyOxy được hình thành bởi hai trục số thực vuông góc với nhau tại gốc OO:

  • Trục hoành OxOx: Trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang phải.
  • Trục tung OyOy: Trục số thẳng đứng, chiều dương từ dưới lên trên.
  • Gốc tọa độ OO: Điểm giao nhau của hai trục, có tọa độ O(0;0)O(0; 0).

Hai trục chia mặt phẳng thành 44 góc phần tư:

  • Góc phần tư I: x>0,y>0x > 0, y > 0 (phía trên, bên phải).
  • Góc phần tư II: x<0,y>0x < 0, y > 0 (phía trên, bên trái).
  • Góc phần tư III: x<0,y<0x < 0, y < 0 (phía dưới, bên trái).
  • Góc phần tư IV: x>0,y<0x > 0, y < 0 (phía dưới, bên phải).

Tọa độ của một điểm:

Mỗi điểm MM trên mặt phẳng tọa độ tương ứng với một cặp số duy nhất (x0;y0)(x_0; y_0), viết là M(x0;y0)M(x_0; y_0):

  • x0x_0 gọi là hoành độ của điểm MM (hình chiếu vuông góc của MM lên trục OxOx).
  • y0y_0 gọi là tung độ của điểm MM (hình chiếu vuông góc của MM lên trục OyOy).
Ghi nhớ

ĐIỂM ĐẶC BIỆT:

  • Điểm nằm trên trục hoành OxOx luôn có tung độ bằng 0: A(x0;0)A(x_0; 0).
  • Điểm nằm trên trục tung OyOy luôn có hoành độ bằng 0: B(0;y0)B(0; y_0).

4. Đồ thị của Hàm số

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA ĐỒ THỊ: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x))(x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Điểm M(xM;yM)M(x_M; y_M) thuộc đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) khi và chỉ khi:

yM=f(xM)y_M = f(x_M)

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là mô phỏng mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Nhấp vào các nút bên dưới để quan sát cách biểu diễn tọa độ các điểm và đồ thị hàm số:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ OXY

Khảo sát tọa độ các điểm trên mặt phẳng: A(2;3)A(2; 3), B(−3;2)B(-3; 2), C(−2;−2)C(-2; -2), D(3;−1)D(3; -1)

x y O A(2; 3) B(-3; 2) C(-2; -2) D(3; -1)

4 điểm đại diện cho 4 góc phần tư trên mặt phẳng tọa độ Oxy (tỉ lệ 1 đơn vị = 40px)


II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận diện hàm số và tính giá trị của hàm số

Phương pháp giải:

  1. Kiểm tra định nghĩa: Với mỗi giá trị xx, chỉ có duy nhất một giá trị yy.
  2. Tính f(x0)f(x_0): Thay x=x0x = x_0 vào biểu thức công thức của hàm số rồi thực hiện phép tính.

Bài toán 1:

Cho hàm số y=f(x)=2x2−3x+1y = f(x) = 2x^2 - 3x + 1. a) Tính f(−2)f(-2), f(0)f(0), f(1)f(1), f(12)f\left(\frac{1}{2}\right). b) Tìm giá trị của xx sao cho f(x)=1f(x) = 1.

Lời giải:

a) Tính các giá trị:

  • f(−2)=2(−2)2−3(−2)+1=2(4)+6+1=8+6+1=15f(-2) = 2(-2)^2 - 3(-2) + 1 = 2(4) + 6 + 1 = 8 + 6 + 1 = 15.
  • f(0)=2(0)2−3(0)+1=1f(0) = 2(0)^2 - 3(0) + 1 = 1.
  • f(1)=2(1)2−3(1)+1=2−3+1=0f(1) = 2(1)^2 - 3(1) + 1 = 2 - 3 + 1 = 0.
  • f(12)=2(12)2−3(12)+1=2(14)−32+1=12−32+1=−1+1=0.f\left(\frac{1}{2}\right) = 2\left(\frac{1}{2}\right)^2 - 3\left(\frac{1}{2}\right) + 1 = 2\left(\frac{1}{4}\right) - \frac{3}{2} + 1 = \frac{1}{2} - \frac{3}{2} + 1 = -1 + 1 = 0.

b) Cho f(x)=1f(x) = 1:

2x2−3x+1=1  ⟺  2x2−3x=0  ⟺  x(2x−3)=02x^2 - 3x + 1 = 1 \iff 2x^2 - 3x = 0 \iff x(2x - 3) = 0  ⟺  x=0hoặc2x−3=0  ⟺  x=32\iff x = 0 \quad\text{hoặc}\quad 2x - 3 = 0 \iff x = \frac{3}{2}

Vậy với x=0x = 0 hoặc x=32x = \frac{3}{2} thì f(x)=1f(x) = 1.


Dạng 2: Biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy

Phương pháp giải:

  1. Để biểu diễn điểm M(a;b)M(a; b):
    • Từ điểm aa trên trục hoành OxOx, kẻ đường thẳng vuông góc với OxOx.
    • Từ điểm bb trên trục tung OyOy, kẻ đường thẳng vuông góc với OyOy.
    • Giao điểm của hai đường thẳng này chính là vị trí của điểm M(a;b)M(a; b).
  2. Xác định góc phần tư:
    • (+;+)  ⟹  (+; +) \implies Góc I.
    • (−;+)  ⟹  (-; +) \implies Góc II.
    • (−;−)  ⟹  (-; -) \implies Góc III.
    • (+;−)  ⟹  (+; -) \implies Góc IV.

Bài toán 2:

Cho các điểm: M(3;4)M(3; 4), N(−2;5)N(-2; 5), P(−4;−3)P(-4; -3), Q(5;−2)Q(5; -2), K(0;−3)K(0; -3), H(4;0)H(4; 0). a) Cho biết mỗi điểm trên thuộc góc phần tư nào hoặc nằm trên trục tọa độ nào? b) Tìm tọa độ điểm đối xứng của điểm M(3;4)M(3; 4) qua trục hoành OxOx, qua trục tung OyOy và qua gốc tọa độ OO.

Lời giải:

a) Xác định vị trí:

  • Điểm M(3;4)M(3; 4) có x>0,y>0  ⟹  x > 0, y > 0 \implies Thuộc góc phần tư I.
  • Điểm N(−2;5)N(-2; 5) có x<0,y>0  ⟹  x < 0, y > 0 \implies Thuộc góc phần tư II.
  • Điểm P(−4;−3)P(-4; -3) có x<0,y<0  ⟹  x < 0, y < 0 \implies Thuộc góc phần tư III.
  • Điểm Q(5;−2)Q(5; -2) có x>0,y<0  ⟹  x > 0, y < 0 \implies Thuộc góc phần tư IV.
  • Điểm K(0;−3)K(0; -3) có hoành độ bằng 0  ⟹  0 \implies Nằm trên trục tung OyOy.
  • Điểm H(4;0)H(4; 0) có tung độ bằng 0  ⟹  0 \implies Nằm trên trục hoành OxOx.

b) Tọa độ các điểm đối xứng:

  • Đối xứng qua trục hoành OxOx: Giữ nguyên hoành độ, đổi dấu tung độ   ⟹  M1(3;−4)\implies M_1(3; -4).
  • Đối xứng qua trục tung OyOy: Đổi dấu hoành độ, giữ nguyên tung độ   ⟹  M2(−3;4)\implies M_2(-3; 4).
  • Đối xứng qua gốc tọa độ OO: Đổi dấu cả hoành độ và tung độ   ⟹  M3(−3;−4)\implies M_3(-3; -4).

Dạng 3: Kiểm tra điểm thuộc hay không thuộc đồ thị hàm số

Phương pháp giải: Muốn kiểm tra điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) có thuộc đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) không:

  • Thay x=x0x = x_0 vào công thức hàm số để tính f(x0)f(x_0).
  • So sánh f(x0)f(x_0) với tung độ y0y_0:
    • Nếu f(x0)=y0  ⟹  f(x_0) = y_0 \implies Điểm MM thuộc đồ thị.
    • Nếu f(x0)≠y0  ⟹  f(x_0) \neq y_0 \implies Điểm MM không thuộc đồ thị.

Bài toán 3:

Cho hàm số y=f(x)=−2x+3y = f(x) = -2x + 3. a) Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số: A(1;1)A(1; 1), B(−1;4)B(-1; 4), C(0;3)C(0; 3), D(32;0)D\left(\frac{3}{2}; 0\right)? b) Biết điểm M(m;−7)M(m; -7) thuộc đồ thị hàm số trên. Tìm giá trị của mm.

Lời giải:

a) Kiểm tra các điểm:

  • Điểm A(1;1)A(1; 1): Thay x=1  ⟹  f(1)=−2(1)+3=1=yA  ⟹  x = 1 \implies f(1) = -2(1) + 3 = 1 = y_A \implies Điểm AA thuộc đồ thị.
  • Điểm B(−1;4)B(-1; 4): Thay x=−1  ⟹  f(−1)=−2(−1)+3=2+3=5≠4  ⟹  x = -1 \implies f(-1) = -2(-1) + 3 = 2 + 3 = 5 \neq 4 \implies Điểm BB không thuộc đồ thị.
  • Điểm C(0;3)C(0; 3): Thay x=0  ⟹  f(0)=−2(0)+3=3=yC  ⟹  x = 0 \implies f(0) = -2(0) + 3 = 3 = y_C \implies Điểm CC thuộc đồ thị.
  • Điểm D(32;0)D\left(\frac{3}{2}; 0\right): Thay x=32  ⟹  f(32)=−2(32)+3=−3+3=0=yD  ⟹  x = \frac{3}{2} \implies f\left(\frac{3}{2}\right) = -2\left(\frac{3}{2}\right) + 3 = -3 + 3 = 0 = y_D \implies Điểm DD thuộc đồ thị.

b) Vì điểm M(m;−7)M(m; -7) thuộc đồ thị hàm số, nên tọa độ điểm MM phải thỏa mãn công thức hàm số:

−7=−2m+3  ⟺  2m=3+7  ⟺  2m=10  ⟺  m=5-7 = -2m + 3 \iff 2m = 3 + 7 \iff 2m = 10 \iff m = 5

Vậy m=5m = 5.


Dạng 4: Đọc đồ thị hàm số và Bài toán thực tế

Phương pháp giải:

  1. Xác định ý nghĩa của trục hoành (thường là thời gian, dung tích, số lượng).
  2. Xác định ý nghĩa của trục tung (nhiệt độ, quãng đường, giá tiền).
  3. Đọc các giao điểm, điểm cao nhất, điểm thấp nhất để trả lời câu hỏi thực tiễn.

Bài toán 4:

Nhiệt độ T (∘C)T\text{ (}^\circ\text{C)} trong một ngày mùa hè tại Hà Nội được ghi nhận qua hàm số theo thời gian t (giờ)t\text{ (giờ)} từ 6h6\text{h} sáng đến 18h18\text{h} chiều bởi bảng số liệu:

Giờ trong ngày tt 66 99 1212 1414 1616 1818
Nhiệt độ T (∘C)T\text{ (}^\circ\text{C)} 2626 3030 3535 3838 3636 3131

a) Nhiệt độ TT có phải là hàm số của thời gian tt không? Vì sao? b) Tìm nhiệt độ lúc 1212 giờ trưa và lúc 1818 giờ chiều. c) Trong khoảng thời gian khảo sát, nhiệt độ đạt giá trị cao nhất lúc mấy giờ và bằng bao nhiêu độ C?

Lời giải:

a) Nhiệt độ TT là hàm số của thời gian tt, vì với mỗi mốc thời gian tt, ta chỉ ghi nhận được đúng một giá trị nhiệt độ TT tương ứng duy nhất. b) - Lúc 1212 giờ trưa (t=12t = 12): Nhiệt độ là T(12)=35∘CT(12) = 35^\circ\text{C}.

  • Lúc 1818 giờ chiều (t=18t = 18): Nhiệt độ là T(18)=31∘CT(18) = 31^\circ\text{C}. c) Quan sát bảng số liệu: Giá trị nhiệt độ lớn nhất là 38∘C38^\circ\text{C}, đạt được vào thời điểm 1414 giờ chiều (lúc 22 giờ chiều).

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: René Descartes và Cuộc cách mạng Hóa giải Đại số - Hình học

Trước năm 1637, Hình học (hình tròn, tam giác của Euclid) và Đại số (các con số và phép tính) là hai thế giới hoàn toàn tách biệt. Nhà triết học người Pháp René Descartes đã phát minh ra Mặt phẳng tọa độ Descartes:

  • Mỗi điểm hình học được mã hóa thành một cặp số (x;y)(x; y).
  • Mỗi đường cong hình học được đại diện bởi một phương trình hàm số y=f(x)y = f(x). Khám phá vĩ đại này đã sinh ra môn Hình học giải tích (Analytic Geometry) — nền móng đưa loài người vào kỷ nguyên khoa học thực nghiệm và thám hiểm không gian!

Chuyên đề 2: Hệ thống Định vị Vệ tinh Toàn cầu (GPS Navigation)

Khi các em mở ứng dụng Google Maps hoặc gọi xe Grab, điện thoại nhận tín hiệu từ ít nhất 4 vệ tinh GPS bay quanh Trái Đất ở độ cao 20 200 km20\,200\text{ km}. Tọa độ của người dùng được xác định bằng hệ trục tọa độ không gian 3 chiều Descartes (x,y,z)(x, y, z):

(x−xi)2+(y−yi)2+(z−zi)2=(c⋅Δti)2(x - x_i)^2 + (y - y_i)^2 + (z - z_i)^2 = (c \cdot \Delta t_i)^2

Bằng việc giải hệ phương trình hàm số này, máy tính xác định chính xác vị trí của chiếc xe trên bản đồ với sai số chỉ dưới 1 meˊt1\text{ mét}!


Chuyên đề 3: Khái niệm "Hàm Thuần túy" (Pure Function) trong Lập trình Máy tính

Trong khoa học máy tính (ngôn ngữ Python, JavaScript, Haskell), một hàm được gọi là hàm thuần túy (Pure Function) nếu nó tuân thủ định nghĩa toán học của Bài 27:

  • Với cùng một giá trị đầu vào xx, hàm luôn luôn trả về cùng một giá trị đầu ra yy duy nhất.
  • Không tạo ra tác dụng phụ (side-effects) làm thay đổi biến ngoài bộ nhớ. Nhờ nguyên lý này, các hệ thống đám mây phân tán của Netflix và YouTube có thể xử lý đồng thời hàng triệu lượt xem video 4K cùng lúc mà không bao giờ bị lỗi xung đột dữ liệu.

Chuyên đề 4: Đường cong Điện tâm đồ (ECG) và Giám sát Sức khỏe Tim mạch

Trong y khoa hiện đại, máy đo điện tâm đồ ghi nhận điện thế V (mV)V\text{ (mV)} do các tế bào cơ tim phát ra theo hàm số thời gian t (giaˆy)t\text{ (giây)}: V=f(t)V = f(t).

  • Đồ thị tạo thành các sóng đặc trưng P,Q,R,S,TP, Q, R, S, T.
  • Bác sĩ tim mạch đọc đồ thị hàm số này để chẩn đoán chính xác chứng thiếu máu cơ tim hoặc rối loạn nhịp tim sớm trước khi cơn đau tim đột quỵ xảy ra, cứu sống hàng triệu bệnh nhân mỗi năm.

Chuyên đề 5: Hàm Sóng Schrödinger trong Cơ học Lượng tử

Trong thế giới vi mô của nguyên tử và electron, nhà vật lý đoạt giải Nobel Erwin Schrödinger đã phát hiện ra rằng vị trí của electron không phải là một hạt cố định mà được mô tả bởi Hàm sóng lượng tử Ψ(x,y,z,t)\Psi(x, y, z, t). Bình phương biên độ hàm số ∣Ψ∣2|\Psi|^2 cho biết xác suất tìm thấy electron tại một điểm trong không gian. Đây chính là chìa khóa để chế tạo bóng bán dẫn transistor vi mô — linh hồn của mọi bộ vi xử lý máy tính và điện thoại thông minh ngày nay!


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho hàm số y=f(x)=−3x+2y = f(x) = -3x + 2. a) Tính f(−3),f(−1),f(0),f(2),f(23)f(-3), f(-1), f(0), f(2), f\left(\frac{2}{3}\right). b) Tìm các giá trị của xx tương ứng khi y=8y = 8, y=2y = 2, y=−1y = -1.

Bài tập 2:

Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, hãy vẽ và xác định góc phần tư của các điểm sau:

A(2;4),B(−3;1),C(−4;−2),D(3;−3),E(0;2),F(−5;0)A(2; 4), \quad B(-3; 1), \quad C(-4; -2), \quad D(3; -3), \quad E(0; 2), \quad F(-5; 0)

Bài tập 3:

Cho hàm số y=f(x)=(2m−1)x+3y = f(x) = (2m - 1)x + 3. a) Tìm mm biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;7)A(2; 7). b) Với mm vừa tìm được, điểm B(−1;1)B(-1; 1) có thuộc đồ thị hàm số không? Vì sao?

Bài tập 4 (Toán thực tế kinh tế):

Một hãng taxi tính cước như sau: Giá mở cửa cho 1 km1\text{ km} đầu tiên là 15 00015\,000 đồng. Từ kilômét thứ hai trở đi, giá cước là 12 00012\,000 đồng/km. a) Viết công thức hàm số biểu thị tổng số tiền cước y (đoˆˋng)y\text{ (đồng)} theo quãng đường di chuyển x (km)x\text{ (km)} với x⩾1x \ge 1. b) Bạn Nam đi taxi từ nhà đến trường với quãng đường dài 8 km8\text{ km} thì phải trả bao nhiêu tiền cước? c) Nếu bạn Linh thanh toán số tiền cước là 135 000135\,000 đồng thì quãng đường bạn Linh đã đi là bao nhiêu kilômét?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.