← Trở về thư viện

Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 17 Phép chia hết, ước và bội của một số nguyên: quy tắc dấu của thương, cách tìm tập hợp ước và bội, tính chất chia hết của tổng hiệu tích, dạng toán tìm x, bài toán thực tế và nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết27 mục

Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Ở các bài học trước, chúng ta đã nắm vững các phép cộng, trừ, nhân số nguyên và quy tắc dấu ngoặc. Hôm nay, chúng ta sẽ hoàn thiện mảnh ghép cuối cùng trong bốn phép tính số học trên tập số nguyên Z\mathbb{Z}: Phép chia hết, cùng khái niệm ước và bội mở rộng cho số nguyên.

Nếu như ở tập số tự nhiên N\mathbb{N}, ước của một số chỉ gồm các số tự nhiên dương, thì khi bước vào thế giới số nguyên Z\mathbb{Z}, ước và bội có gì khác biệt? Làm thế nào để xác định dấu của một thương nguyên? Khi tìm ước của một số nguyên âm thì làm ra sao? Bài học này sẽ giúp các em giải quyết toàn bộ những câu hỏi trên với phương pháp giải trực quan, bài tập độc bản 100%100\% và lời giải chi tiết từng bước.


Khởi động — Thử tài phản xạ phép chia và ước số nguyên (5–7 phút)

Hãy khởi động tư duy cùng 3 câu hỏi trắc nghiệm tương tác dưới đây:

Kết quả của phép chia hai số nguyên khác dấu (-72) : 8 là:

Tập hợp tất cả các ước của số nguyên 6 trong Z là:

Cho số nguyên x thỏa mãn (-7) · x = 56. Giá trị của x là:


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Phép chia hết trong tập hợp các số nguyên

Ghi nhớ

Định nghĩa quan hệ chia hết trong Z\mathbb{Z}: Cho hai số nguyên aa và bb với b≠0b \neq 0. Nếu tồn tại một số nguyên qq sao cho:

a=b⋅qa = b \cdot q

thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu là a ⋮ ba \ \vdots \ b. Khi đó, phép chia a:ba : b là phép chia hết và thương là qq, viết là:

a:b=q.a : b = q.

Quy tắc dấu của thương

Phép chia là phép toán ngược của phép nhân (a:b=q  ⟺  a=b⋅qa : b = q \iff a = b \cdot q), do đó quy tắc dấu của thương hoàn toàn tương tự quy tắc dấu của tích:

Dấu của số bị chia (aa) Dấu của số chia (bb) Dấu của thương (a:ba : b) Ví dụ cụ thể
Dương (+) Dương (+) Dương (+) 48:6=8.48 : 6 = 8.
Âm (-) Âm (-) Dương (+) (−48):(−6)=8.(-48) : (-6) = 8.
Âm (-) Dương (+) Âm (-) (−48):6=−8.(-48) : 6 = -8.
Dương (+) Âm (-) Âm (-) 48:(−6)=−8.48 : (-6) = -8.
Mẹo hay

Khẩu quyết nhớ dấu thương:

  • Cùng dấu thì kết quả Dương (+)(+).
  • Khác dấu thì kết quả Âm (−)(-).
  • Số 00 chia cho bất kỳ số nguyên khác 00 nào đều bằng 00: 0:b=00 : b = 0 (với b≠0b \neq 0). Không có phép chia cho số 00.

Ví dụ 1. Thực hiện các phép chia sau:

  1. 63:9;63 : 9;
  2. (−63):(−9);(-63) : (-9);
  3. (−80):10;(-80) : 10;
  4. 54:(−6);54 : (-6);
  5. 0:(−17).0 : (-17).

Lời giải:

  1. Hai số cùng dấu dương: 63:9=7.63 : 9 = 7.
  2. Hai số cùng dấu âm nên thương mang dấu dương: (−63):(−9)=63:9=7.(-63) : (-9) = 63 : 9 = 7.
  3. Hai số khác dấu nên thương mang dấu âm: (−80):10=−(80:10)=−8.(-80) : 10 = -(80 : 10) = -8.
  4. Hai số khác dấu nên thương mang dấu âm: 54:(−6)=−(54:6)=−9.54 : (-6) = -(54 : 6) = -9.
  5. Số 00 chia cho số nguyên âm khác 00: 0:(−17)=0.0 : (-17) = 0.

2. Ước và bội của một số nguyên

Ghi nhớ

Định nghĩa ước và bội: Khi a ⋮ ba \ \vdots \ b (với b≠0b \neq 0), ta nói:

  • aa là một bội của bb.
  • bb là một ước của aa.

Tính chất đối xứng dấu của ước và bội

  1. Nếu aa là một bội của bb thì −a-a cũng là một bội của bb.
  2. Nếu bb là một ước của aa thì −b-b cũng là một ước của aa.

Do đó, các ước của một số nguyên khác 00 luôn xuất hiện theo từng cặp số đối nhau dd và −d-d. Để viết gọn, ta sử dụng kí hiệu ±d\pm d (đọc là "cộng trừ dd", nghĩa là gồm cả dd và −d-d).

Quan trọng

Quy tắc tìm tập hợp ước của số nguyên a≠0a \neq 0:

  1. Bước 1: Tìm tất cả các ước nguyên dương của ∣a∣|a| (chia ∣a∣|a| lần lượt cho 1;2;3;…1; 2; 3; \dots).
  2. Bước 2: Thêm các số đối của các ước vừa tìm được vào tập hợp.

Kí hiệu tập hợp các ước của aa là Ư(a)\text{Ư}(a).

Ví dụ 2.

  1. Viết tập hợp tất cả các ước của 1515 và tập hợp các ước của −18-18.
  2. Tìm 55 số nguyên là bội của −6-6.

Lời giải: 1.

  • Giá trị tuyệt đối ∣15∣=15|15| = 15. Các ước dương của 1515 là 1;3;5;151; 3; 5; 15. Thêm các số đối, ta có:Ư(15)={±1;±3;±5;±15}={−15;−5;−3;−1;1;3;5;15}.\text{Ư}(15) = \{\pm 1; \pm 3; \pm 5; \pm 15\} = \{-15; -5; -3; -1; 1; 3; 5; 15\}.
  • Giá trị tuyệt đối ∣−18∣=18|-18| = 18. Các ước dương của 1818 là 1;2;3;6;9;181; 2; 3; 6; 9; 18. Thêm các số đối, ta có:Ư(−18)={±1;±2;±3;±6;±9;±18}.\text{Ư}(-18) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 6; \pm 9; \pm 18\}.
  1. Để tìm bội của −6-6, ta nhân −6-6 lần lượt với các số nguyên … ;−2;−1;0;1;2;…\dots; -2; -1; 0; 1; 2; \dots:

    • (−6)⋅0=0;(-6) \cdot 0 = 0;
    • (−6)⋅1=−6;(-6) \cdot 1 = -6;
    • (−6)⋅(−1)=6;(-6) \cdot (-1) = 6;
    • (−6)⋅2=−12;(-6) \cdot 2 = -12;
    • (−6)⋅(−2)=12.(-6) \cdot (-2) = 12.

    Năm bội nguyên của −6-6 có thể chọn là: −12;−6;0;6;12.-12; -6; 0; 6; 12.


3. Tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên

Cho các số nguyên a,b,ca, b, c với c≠0c \neq 0:

  1. Tính chất chia hết của một tổng và hiệu:
    • Nếu a ⋮ ca \ \vdots \ c và b ⋮ cb \ \vdots \ c thì (a+b) ⋮ c(a + b) \ \vdots \ c và (a−b) ⋮ c(a - b) \ \vdots \ c.
    • Nếu a ⋮ ca \ \vdots \ c và b ̸⋮ cb \ \not\vdots \ c thì (a+b) ̸⋮ c(a + b) \ \not\vdots \ c và (a−b) ̸⋮ c(a - b) \ \not\vdots \ c.
  2. Tính chất chia hết của một tích:
    • Nếu a ⋮ ba \ \vdots \ b thì (a⋅m) ⋮ b(a \cdot m) \ \vdots \ b với mọi số nguyên mm.
    • Nghĩa là: Trong một tích các số nguyên, chỉ cần có ít nhất một thừa số chia hết cho bb thì cả tích đó chia hết cho bb.
  3. Tính chất bắc cầu:
    • Nếu a ⋮ ba \ \vdots \ b và b ⋮ cb \ \vdots \ c thì a ⋮ ca \ \vdots \ c.
Lưu ý / Cảnh báo

5 Cạm bẫy học sinh rất hay mắc phải:

  1. Quên ước âm: Rất nhiều bạn chỉ viết các ước dương như hồi Tiểu học. Luôn nhớ rằng trong Z\mathbb{Z}, ước luôn đi kèm số âm đối xứng!
  2. Số 0 không thể là ước: Số 00 là bội của mọi số nguyên khác 00 (0=b⋅00 = b \cdot 0), nhưng 00 không thể là ước của bất kỳ số nào (vì không có phép chia cho 00).
  3. Số 1 và -1: Hai số 11 và −1-1 là ước của mọi số nguyên.
  4. Tập bội là vô hạn: Tập hợp các bội của một số nguyên khác 00 kéo dài vô tận về cả chiều dương và chiều âm.
  5. Nhầm chiều kí hiệu: Kí hiệu a ⋮ ba \ \vdots \ b đọc là "aa chia hết cho bb" (aa là số bị chia). Khác với b∣ab \mid a ("bb là ước của aa").

B. Bảng so sánh và sơ đồ kiến thức trọng tâm

Bảng tóm tắt mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên tập hợp số nguyên Z\mathbb{Z}:

Đặc điểm Phép nhân số nguyên Phép chia hết số nguyên
Quy tắc dấu Cùng dấu ra Dương (+)(+)
Khác dấu ra Âm (−)(-)
Cùng dấu ra Dương (+)(+)
Khác dấu ra Âm (−)(-)
Vai trò số 0 a⋅0=0a \cdot 0 = 0 với mọi aa 0:b=00 : b = 0 (b≠0b \neq 0); Không chia cho 0
Tính chất đặc trưng Đổi dấu chẵn lần âm →\to Dương
Đổi dấu lẻ lần âm →\to Âm
Ư(a)=Ư(−a)\text{Ư}(a) = \text{Ư}(-a)
Bội của aa cũng là bội của −a-a
Tập hợp nghiệm a⋅x=b  ⟹  xa \cdot x = b \implies x duy nhất nếu a≠0a \neq 0 và b ⋮ ab \ \vdots \ a Nếu b ̸⋮ ab \ \not\vdots \ a thì phương trình vô nghiệm trong Z\mathbb{Z}

C. Các dạng toán thường gặp và phương pháp giải chi tiết

Dạng 1. Thực hiện phép chia hết — Xét quan hệ chia hết

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định dấu của thương bằng quy tắc dấu (cùng dấu →+\to +, khác dấu →−\to -).
  • Bước 2: Lấy phần tự nhiên của số bị chia chia cho phần tự nhiên của số chia: ∣a∣:∣b∣|a| : |b|.
  • Để kiểm tra aa có chia hết cho bb hay không, ta kiểm tra xem phép chia ∣a∣:∣b∣|a| : |b| có phải là phép chia hết hay không.

Bài toán 1.1 (Thực hiện phép tính)

Tính giá trị các biểu thức sau:

  1. A=(−84):7;A = (-84) : 7;
  2. B=(−96):(−8);B = (-96) : (-8);
  3. C=105:(−15);C = 105 : (-15);
  4. D=[(−45)+(−27)]:(−9);D = [(-45) + (-27)] : (-9);
  5. E=(−120):(−4):(−5).E = (-120) : (-4) : (-5).

Lời giải:

  1. Khác dấu nên thương mang dấu âm:A=−(84:7)=−12.A = -(84 : 7) = -12.
  2. Cùng dấu âm nên thương mang dấu dương:B=96:8=12.B = 96 : 8 = 12.
  3. Khác dấu nên thương mang dấu âm:C=−(105:15)=−7.C = -(105 : 15) = -7.
  4. Thực hiện phép tính trong ngoặc vuông trước:(−45)+(−27)=−72.(-45) + (-27) = -72.Sau đó thực hiện phép chia cùng dấu:D=(−72):(−9)=72:9=8.D = (-72) : (-9) = 72 : 9 = 8.
  5. Thực hiện từ trái sang phải:(−120):(−4)=30.(-120) : (-4) = 30.Tiếp tục lấy 30:(−5)=−6.30 : (-5) = -6. Vậy E=−6.E = -6.

Bài toán 1.2 (Xét tính chia hết)

Trong các số −28;0;14;−35;42-28; 0; 14; -35; 42:

  1. Những số nào chia hết cho 77?
  2. Những số nào chia hết cho −4-4?

Lời giải:

  1. Ta xét từng số với 77:

    • (−28)=7⋅(−4)  ⟹  −28 ⋮ 7.(-28) = 7 \cdot (-4) \implies -28 \ \vdots \ 7.
    • 0=7⋅0  ⟹  0 ⋮ 7.0 = 7 \cdot 0 \implies 0 \ \vdots \ 7.
    • 14=7⋅2  ⟹  14 ⋮ 7.14 = 7 \cdot 2 \implies 14 \ \vdots \ 7.
    • (−35)=7⋅(−5)  ⟹  −35 ⋮ 7.(-35) = 7 \cdot (-5) \implies -35 \ \vdots \ 7.
    • 42=7⋅6  ⟹  42 ⋮ 7.42 = 7 \cdot 6 \implies 42 \ \vdots \ 7.

    Vậy tất cả các số đã cho {−28;0;14;−35;42}\{-28; 0; 14; -35; 42\} đều chia hết cho 77.

  2. Ta xét từng số với −4-4:

    • (−28)=(−4)⋅7  ⟹  −28 ⋮ (−4).(-28) = (-4) \cdot 7 \implies -28 \ \vdots \ (-4).
    • 0=(−4)⋅0  ⟹  0 ⋮ (−4).0 = (-4) \cdot 0 \implies 0 \ \vdots \ (-4).
    • 1414 không chia hết cho 44 (vì 14=4⋅3+214 = 4 \cdot 3 + 2) nên 14 ̸⋮ (−4).14 \ \not\vdots \ (-4).
    • −35-35 không chia hết cho 44 nên −35 ̸⋮ (−4).-35 \ \not\vdots \ (-4).
    • 4242 không chia hết cho 44 (vì 42=4⋅10+242 = 4 \cdot 10 + 2) nên 42 ̸⋮ (−4).42 \ \not\vdots \ (-4).

    Vậy các số chia hết cho −4-4 là: −28-28 và 00.


Dạng 2. Tìm tập hợp các ước và bội của một số nguyên

Phương pháp giải:

  • Tìm tập ước: Tìm tất cả ước dương của ∣a∣|a|, sau đó lấy thêm số đối của chúng.Ư(a)={±d1;±d2;… }.\text{Ư}(a) = \{\pm d_1; \pm d_2; \dots\}.
  • Tìm tập bội: Nhân số đó với k∈Zk \in \mathbb{Z} (… ;−2;−1;0;1;2;…\dots; -2; -1; 0; 1; 2; \dots). Chú ý điều kiện chặn khoảng hoặc bất đẳng thức của đề bài.

Bài toán 2.1

  1. Tìm tất cả các ước của các số nguyên sau: 11;−14;24;−3611; -14; 24; -36.
  2. Viết tập hợp các bội của −8-8 nằm trong khoảng từ −30-30 đến 3030.

Lời giải: 1.

  • Với số 1111: Ước dương là 1;111; 11. Do đó:Ư(11)={±1;±11}.\text{Ư}(11) = \{\pm 1; \pm 11\}.
  • Với số −14-14: ∣−14∣=14|-14| = 14. Ước dương của 1414 là 1;2;7;141; 2; 7; 14. Do đó:Ư(−14)={±1;±2;±7;±14}.\text{Ư}(-14) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 7; \pm 14\}.
  • Với số 2424: Ước dương là 1;2;3;4;6;8;12;241; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24. Do đó:Ư(24)={±1;±2;±3;±4;±6;±8;±12;±24}.\text{Ư}(24) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 8; \pm 12; \pm 24\}.
  • Với số −36-36: ∣−36∣=36|-36| = 36. Ước dương là 1;2;3;4;6;9;12;18;361; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36. Do đó:Ư(−36)={±1;±2;±3;±4;±6;±9;±12;±18;±36}.\text{Ư}(-36) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 9; \pm 12; \pm 18; \pm 36\}.
  1. Bội của −8-8 có dạng −8k-8k với k∈Zk \in \mathbb{Z}: Lần lượt nhân −8-8 với … ;−3;−2;−1;0;1;2;3;…\dots; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; \dots, ta thu được các bội:… ;24;16;8;0;−8;−16;−24;−32;…\dots; 24; 16; 8; 0; -8; -16; -24; -32; \dotsĐiều kiện đề bài yêu cầu: −30<x<30-30 < x < 30. Vậy các bội thỏa mãn là:{−24;−16;−8;0;8;16;24}.\{-24; -16; -8; 0; 8; 16; 24\}.

Dạng 3. Tìm số nguyên xx trong đẳng thức (áp dụng phép chia)

Phương pháp giải:

  • Biến đổi đưa đẳng thức về dạng cơ bản a⋅x=ba \cdot x = b (với a≠0a \neq 0).
  • Nếu b ⋮ ab \ \vdots \ a thì x=b:ax = b : a. Chú ý xác định đúng dấu của thương.
  • Nếu b ̸⋮ ab \ \not\vdots \ a thì không có số nguyên xx thỏa mãn bài toán.

Bài toán 3.1

Tìm số nguyên xx, biết:

  1. (−7)⋅x=63;(-7) \cdot x = 63;
  2. x⋅(−9)=−108;x \cdot (-9) = -108;
  3. 15x+135=45;15x + 135 = 45;
  4. (−8)x−25=(−3)⋅(−7)+10.(-8)x - 25 = (-3) \cdot (-7) + 10.

Lời giải:

  1. (−7)⋅x=63(-7) \cdot x = 63

    x=63:(−7)x = 63 : (-7)x=−9.x = -9.

    Vậy x=−9.x = -9.

  2. x⋅(−9)=−108x \cdot (-9) = -108

    x=(−108):(−9)x = (-108) : (-9)x=12.x = 12.

    Vậy x=12.x = 12.

  3. 15x+135=4515x + 135 = 45

    15x=45−13515x = 45 - 13515x=−9015x = -90x=(−90):15x = (-90) : 15x=−6.x = -6.

    Vậy x=−6.x = -6.

  4. (−8)x−25=(−3)⋅(−7)+10(-8)x - 25 = (-3) \cdot (-7) + 10

    (−8)x−25=21+10(-8)x - 25 = 21 + 10(−8)x−25=31(-8)x - 25 = 31(−8)x=31+25(-8)x = 31 + 25(−8)x=56(-8)x = 56x=56:(−8)x = 56 : (-8)x=−7.x = -7.

    Vậy x=−7.x = -7.


Dạng 4. Tìm cặp số nguyên (x;y)(x; y) khi biết tích

Phương pháp giải:

  • Đưa phương trình về dạng tích: X⋅Y=kX \cdot Y = k (với k∈Zk \in \mathbb{Z} là hằng số đã biết).
  • Suy ra XX và YY phải là các ước nguyên của kk: X∈Ư(k)X \in \text{Ư}(k) và Y=k:XY = k : X.
  • Lập bảng liệt kê tất cả các khả năng của XX, từ đó tìm ra YY, rồi giải tìm xx và yy.
  • Kiểm tra các điều kiện phụ của đề bài (ví dụ: x<yx < y, hoặc x,y>0x, y > 0).

Bài toán 4.1

Tìm các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn:

  1. x⋅y=−10;x \cdot y = -10;
  2. (x−1)(y+2)=7;(x - 1)(y + 2) = 7;
  3. (2x+1)(y−3)=−12.(2x + 1)(y - 3) = -12.

Lời giải:

  1. Vì x⋅y=−10x \cdot y = -10 nên x∈Ư(−10)={±1;±2;±5;±10}x \in \text{Ư}(-10) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10\}. Ta có bảng giá trị tương ứng:
xx 11 −1-1 22 −2-2 55 −5-5 1010 −10-10
y=−10:xy = -10 : x −10-10 1010 −5-5 55 −2-2 22 −1-1 11

Vậy các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn là:

(x;y)∈{(1;−10);(−1;10);(2;−5);(−2;5);(5;−2);(−5;2);(10;−1);(−10;1)}.(x; y) \in \{(1; -10); (-1; 10); (2; -5); (-2; 5); (5; -2); (-5; 2); (10; -1); (-10; 1)\}.
  1. Vì (x−1)(y+2)=7(x - 1)(y + 2) = 7 nên x−1x - 1 và y+2y + 2 là các ước của 77. Tập hợp các ước của 77 là Ư(7)={1;−1;7;−7}\text{Ư}(7) = \{1; -1; 7; -7\}. Ta lập bảng:
x−1x - 1 11 −1-1 77 −7-7
y+2y + 2 77 −7-7 11 −1-1
x=(x−1)+1x = (x-1) + 1 22 00 88 −6-6
y=(y+2)−2y = (y+2) - 2 55 −9-9 −1-1 −3-3

Vậy các cặp (x;y)(x; y) thỏa mãn là:

(x;y)∈{(2;5);(0;−9);(8;−1);(−6;−3)}.(x; y) \in \{(2; 5); (0; -9); (8; -1); (-6; -3)\}.
  1. Vì (2x+1)(y−3)=−12(2x + 1)(y - 3) = -12 nên 2x+12x + 1 là ước của −12-12. Đặc biệt, 2x+12x + 1 là một số nguyên lẻ (vì 2x2x chẵn   ⟹  2x+1\implies 2x + 1 lẻ). Các ước lẻ của −12-12 chỉ gồm: {1;−1;3;−3}\{1; -1; 3; -3\}. Nhờ nhận xét này, ta rút ngắn bảng xét trường hợp:
2x+12x + 1 11 −1-1 33 −3-3
y−3=−12:(2x+1)y - 3 = -12 : (2x+1) −12-12 1212 −4-4 44
2x2x 00 −2-2 22 −4-4
xx 00 −1-1 11 −2-2
yy −9-9 1515 −1-1 77

Vậy có 44 cặp số nguyên thỏa mãn:

(x;y)∈{(0;−9);(−1;15);(1;−1);(−2;7)}.(x; y) \in \{(0; -9); (-1; 15); (1; -1); (-2; 7)\}.

Dạng 5. Xét tính chia hết của tổng, hiệu, tích không qua tính toán

Phương pháp giải:

  • Dùng tính chất chia hết của tổng: Nếu tất cả các số hạng của tổng (hiệu) đều chia hết cho mm thì tổng (hiệu) chia hết cho mm.
  • Nếu có đúng một số hạng không chia hết cho mm, các số hạng còn lại đều chia hết cho mm thì tổng (hiệu) không chia hết cho mm.
  • Dùng tính chất chia hết của tích: Chỉ cần một thừa số chia hết cho mm thì cả tích chia hết cho mm.

Bài toán 5.1

Không thực hiện tính giá trị biểu thức, hãy giải thích vì sao:

  1. Tổng A=(−36)+48+(−84)A = (-36) + 48 + (-84) chia hết cho 1212;
  2. Hiệu B=(−50)−17B = (-50) - 17 không chia hết cho 55;
  3. Tích C=(−14)⋅25⋅(−33)C = (-14) \cdot 25 \cdot (-33) chia hết cho 77 và chia hết cho 1111.

Lời giải:

  1. Ta xét từng số hạng của tổng AA:

    • (−36)=12⋅(−3)  ⟹  −36 ⋮ 12;(-36) = 12 \cdot (-3) \implies -36 \ \vdots \ 12;
    • 48=12⋅4  ⟹  48 ⋮ 12;48 = 12 \cdot 4 \implies 48 \ \vdots \ 12;
    • (−84)=12⋅(−7)  ⟹  −84 ⋮ 12.(-84) = 12 \cdot (-7) \implies -84 \ \vdots \ 12.

    Vì cả ba số hạng đều chia hết cho 1212 nên tổng A ⋮ 12.A \ \vdots \ 12.

  2. Ta xét từng số hạng của hiệu BB:

    • (−50)=5⋅(−10)  ⟹  −50 ⋮ 5;(-50) = 5 \cdot (-10) \implies -50 \ \vdots \ 5;
    • 1717 không chia hết cho 55 (17 ̸⋮ 517 \ \not\vdots \ 5).

    Một số hạng chia hết cho 55, số hạng còn lại không chia hết cho 55 nên hiệu B ̸⋮ 5.B \ \not\vdots \ 5.

  3. Trong tích CC:

    • Có thừa số −14-14 chia hết cho 77 (vì −14=7⋅(−2)-14 = 7 \cdot (-2)) nên tích C ⋮ 7.C \ \vdots \ 7.
    • Có thừa số −33-33 chia hết cho 1111 (vì −33=11⋅(−3)-33 = 11 \cdot (-3)) nên tích C ⋮ 11.C \ \vdots \ 11.

Dạng 6. Ứng dụng thực tế của phép chia và ước bội số nguyên

Bài toán 6.1 (Thâm hụt ngân sách cửa hàng)

Một cửa hàng kinh doanh hoa tươi trong quý I bị thua lỗ tổng cộng 3636 triệu đồng. Biết rằng số tiền lỗ được chia đều cho cả 33 tháng trong quý.

  1. Hãy dùng số nguyên để biểu diễn mức biến động lợi nhuận bình quân của cửa hàng trong mỗi tháng.
  2. Sang quý II, cửa hàng đề ra mục tiêu: tổng lợi nhuận cả quý phải đạt +45+45 triệu đồng chia đều cho 33 tháng. Hỏi mỗi tháng quý II cửa hàng phải tạo ra mức chênh lệch lợi nhuận bao nhiêu so với mỗi tháng của quý I?

Lời giải:

  1. Cửa hàng thua lỗ 3636 triệu đồng, nghĩa là biến động lợi nhuận cả quý I là −36-36 triệu đồng. Mức biến động lợi nhuận bình quân mỗi tháng trong quý I là:

    (−36):3=−12 (triệu đoˆˋng).(-36) : 3 = -12\text{ (triệu đồng)}.

    Mỗi tháng trong quý I cửa hàng bị lỗ 1212 triệu đồng.

  2. Mục tiêu bình quân mỗi tháng trong quý II là:

    45:3=15 (triệu đoˆˋng).45 : 3 = 15\text{ (triệu đồng)}.

    Mức chênh lệch lợi nhuận mỗi tháng của quý II so với quý I là:

    15−(−12)=15+12=27 (triệu đoˆˋng).15 - (-12) = 15 + 12 = 27\text{ (triệu đồng)}.

    Vậy mỗi tháng quý II cửa hàng phải tăng thêm 2727 triệu đồng lợi nhuận so với quý I.


D. Phiếu bài tập tự luyện (10 bài độc bản kèm lời giải)

Đề bài phiếu tự luyện

Bài 1. Thực hiện các phép chia sau:

  1. (−91):7;(-91) : 7;
  2. (−144):(−12);(-144) : (-12);
  3. 85:(−17);85 : (-17);
  4. 0:(−29).0 : (-29).

Bài 2. Viết tập hợp tất cả các ước của các số nguyên sau:

  1. −16;-16;
  2. 27;27;
  3. −45.-45.

Bài 3. Điền số nguyên thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

aa −24-24 …\dots −90-90 00
bb −6-6 −8-8 1515 −19-19
a:ba : b …\dots 1212 …\dots …\dots

Bài 4. Tìm tất cả các số nguyên xx là bội của −7-7 sao cho −25<x⩽28-25 < x \le 28.

Bài 5. Trong các số −42;−18;0;15;36;−77-42; -18; 0; 15; 36; -77:

  1. Những số nào chia hết cho −6-6?
  2. Những số nào chia hết cho 99?

Bài 6. Tìm số nguyên xx, biết:

  1. (−9)⋅x=72;(-9) \cdot x = 72;
  2. 6x−14=−50;6x - 14 = -50;
  3. (−5)x+23=(−4)⋅(−8)+11.(-5)x + 23 = (-4) \cdot (-8) + 11.

Bài 7. Bạn Minh khẳng định: "Vì 1212 chia hết cho 44 nên mọi ước của 1212 cũng đều chia hết cho 44." Theo em, bạn Minh khẳng định đúng hay sai? Hãy lấy ví dụ minh họa để giải thích.

Bài 8. Không làm phép tính cụ thể, hãy xét xem:

  1. M=(−35)+70−105M = (-35) + 70 - 105 có chia hết cho 77 không?
  2. N=4⋅(−9)⋅13+28N = 4 \cdot (-9) \cdot 13 + 28 có chia hết cho 44 không? Có chia hết cho 99 không?

Bài 9. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn:

x⋅y=−14.x \cdot y = -14.

Bài 10. Tìm các số nguyên x,yx, y sao cho:

(x+2)(y−5)=8.(x + 2)(y - 5) = 8.

Lời giải chi tiết phiếu tự luyện

Bài 1.

  1. (−91):7=−(91:7)=−13.(-91) : 7 = -(91 : 7) = -13.
  2. (−144):(−12)=144:12=12.(-144) : (-12) = 144 : 12 = 12.
  3. 85:(−17)=−(85:17)=−5.85 : (-17) = -(85 : 17) = -5.
  4. 0:(−29)=0.0 : (-29) = 0.

Bài 2.

  1. ∣−16∣=16|-16| = 16. Các ước dương của 1616 là 1;2;4;8;161; 2; 4; 8; 16.Ư(−16)={±1;±2;±4;±8;±16}.\text{Ư}(-16) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 8; \pm 16\}.
  2. Các ước dương của 2727 là 1;3;9;271; 3; 9; 27.Ư(27)={±1;±3;±9;±27}.\text{Ư}(27) = \{\pm 1; \pm 3; \pm 9; \pm 27\}.
  3. ∣−45∣=45|-45| = 45. Các ước dương của 4545 là 1;3;5;9;15;451; 3; 5; 9; 15; 45.Ư(−45)={±1;±3;±5;±9;±15;±45}.\text{Ư}(-45) = \{\pm 1; \pm 3; \pm 5; \pm 9; \pm 15; \pm 45\}.

Bài 3.

  • Cột 1: a:b=(−24):(−6)=4.a : b = (-24) : (-6) = 4.
  • Cột 2: Ta có a:(−8)=12  ⟹  a=12⋅(−8)=−96.a : (-8) = 12 \implies a = 12 \cdot (-8) = -96.
  • Cột 3: a:b=(−90):15=−6.a : b = (-90) : 15 = -6.
  • Cột 4: a:b=0:(−19)=0.a : b = 0 : (-19) = 0.

Bảng kết quả hoàn chỉnh:

aa −24-24 −96-96 −90-90 00
bb −6-6 −8-8 1515 −19-19
a:ba : b 44 1212 −6-6 00

Bài 4. Bội của −7-7 có dạng −7k-7k (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Ta tìm các bội nguyên trong khoảng (−25;28](-25; 28]:

… ;−7⋅3=−21;−7⋅2=−14;−7⋅1=−7;−7⋅0=0;−7⋅(−1)=7;−7⋅(−2)=14;−7⋅(−3)=21;−7⋅(−4)=28.\dots; -7 \cdot 3 = -21; -7 \cdot 2 = -14; -7 \cdot 1 = -7; -7 \cdot 0 = 0; -7 \cdot (-1) = 7; -7 \cdot (-2) = 14; -7 \cdot (-3) = 21; -7 \cdot (-4) = 28.

Các giá trị này đều thỏa mãn −25<x⩽28-25 < x \le 28. Vậy x∈{−21;−14;−7;0;7;14;21;28}x \in \{-21; -14; -7; 0; 7; 14; 21; 28\}.

Bài 5.

  1. Các số chia hết cho −6-6 (chia hết cho cả 22 và 33):

    • −42=(−6)⋅7  ⟹  -42 = (-6) \cdot 7 \implies thỏa mãn;
    • −18=(−6)⋅3  ⟹  -18 = (-6) \cdot 3 \implies thỏa mãn;
    • 0=(−6)⋅0  ⟹  0 = (-6) \cdot 0 \implies thỏa mãn;
    • 1515 không chia hết cho 66;
    • 36=(−6)⋅(−6)  ⟹  36 = (-6) \cdot (-6) \implies thỏa mãn;
    • −77-77 không chia hết cho 66.

    Vậy các số chia hết cho −6-6 là: −42;−18;0;36.-42; -18; 0; 36.

  2. Các số chia hết cho 99:

    • −18=9⋅(−2)  ⟹  -18 = 9 \cdot (-2) \implies thỏa mãn;
    • 0=9⋅0  ⟹  0 = 9 \cdot 0 \implies thỏa mãn;
    • 36=9⋅4  ⟹  36 = 9 \cdot 4 \implies thỏa mãn.

    Vậy các số chia hết cho 99 là: −18;0;36.-18; 0; 36.

Bài 6.

  1. (−9)⋅x=72(-9) \cdot x = 72

    x=72:(−9)=−8.x = 72 : (-9) = -8.
  2. 6x−14=−506x - 14 = -50

    6x=−50+146x = -50 + 146x=−366x = -36x=(−36):6=−6.x = (-36) : 6 = -6.
  3. (−5)x+23=(−4)⋅(−8)+11(-5)x + 23 = (-4) \cdot (-8) + 11

    (−5)x+23=32+11(-5)x + 23 = 32 + 11(−5)x+23=43(-5)x + 23 = 43(−5)x=43−23(-5)x = 43 - 23(−5)x=20(-5)x = 20x=20:(−5)=−4.x = 20 : (-5) = -4.

Bài 7. Bạn Minh khẳng định sai. Giải thích và phản ví dụ: Số 66 là một ước của 1212 (vì 12 ⋮ 612 \ \vdots \ 6), nhưng 66 không hề chia hết cho 44 (6:4=16 : 4 = 1 dư 22). Tương tự, các ước khác như 1;2;3;−1;−2;−3;−61; 2; 3; -1; -2; -3; -6 của 1212 đều không chia hết cho 44. (Lưu ý: Mọi bội của 1212 mới chia hết cho 44, chứ ước của 1212 thì không nhất thiết chia hết cho 44).

Bài 8.

  1. Ta có: −35=7⋅(−5) ⋮ 7;-35 = 7 \cdot (-5) \ \vdots \ 7; 70=7⋅10 ⋮ 7;70 = 7 \cdot 10 \ \vdots \ 7; 105=7⋅15 ⋮ 7.105 = 7 \cdot 15 \ \vdots \ 7. Do cả ba số hạng đều chia hết cho 77 nên M ⋮ 7.M \ \vdots \ 7.

  2. Xét biểu thức N=4⋅(−9)⋅13+28N = 4 \cdot (-9) \cdot 13 + 28:

    • Tích 4⋅(−9)⋅134 \cdot (-9) \cdot 13 có thừa số 44 nên chia hết cho 44; số hạng 28=4⋅728 = 4 \cdot 7 cũng chia hết cho 44. Do đó N ⋮ 4.N \ \vdots \ 4.
    • Tích 4⋅(−9)⋅134 \cdot (-9) \cdot 13 có thừa số −9-9 nên chia hết cho 99; tuy nhiên số hạng 2828 không chia hết cho 99 (28=9⋅3+128 = 9 \cdot 3 + 1). Một số hạng chia hết cho 99, số hạng còn lại không chia hết nên N ̸⋮ 9.N \ \not\vdots \ 9.

Bài 9. Vì x,yx, y là các số nguyên và x⋅y=−14x \cdot y = -14 nên xx là ước của −14-14. Ta có Ư(−14)={±1;±2;±7;±14}\text{Ư}(-14) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 7; \pm 14\}. Vì tích âm nên xx và yy trái dấu. Ta lập danh sách các cặp (x;y)(x; y):

(x;y)∈{(1;−14);(−1;14);(2;−7);(−2;7);(7;−2);(−7;2);(14;−1);(−14;1)}.(x; y) \in \{(1; -14); (-1; 14); (2; -7); (-2; 7); (7; -2); (-7; 2); (14; -1); (-14; 1)\}.

Có tất cả 88 cặp số nguyên thỏa mãn.

Bài 10. Vì (x+2)(y−5)=8(x + 2)(y - 5) = 8 nên x+2x + 2 và y−5y - 5 là các ước nguyên của 88. Ta có Ư(8)={±1;±2;±4;±8}\text{Ư}(8) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 8\}. Lập bảng tính giá trị của xx và yy:

x+2x + 2 11 −1-1 22 −2-2 44 −4-4 88 −8-8
y−5=8:(x+2)y - 5 = 8 : (x+2) 88 −8-8 44 −4-4 22 −2-2 11 −1-1
x=(x+2)−2x = (x+2) - 2 −1-1 −3-3 00 −4-4 22 −6-6 66 −10-10
y=(y−5)+5y = (y-5) + 5 1313 −3-3 99 11 77 33 66 44

Vậy có 88 cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn:

(x;y)∈{(−1;13);(−3;−3);(0;9);(−4;1);(2;7);(−6;3);(6;6);(−10;4)}.(x; y) \in \{(-1; 13); (-3; -3); (0; 9); (-4; 1); (2; 7); (-6; 3); (6; 6); (-10; 4)\}.

E. Đề kiểm tra 15 phút — Đánh giá năng lực chuẩn

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm (4 câu — 4 điểm)

Kết quả của phép tính (-108) : (-9) là:

Số nào sau đây KHÔNG PHẢI là ước của -15?

Tất cả các số nguyên x thỏa mãn 18 chia hết cho x và x < 0 là:

Biết (-4) · (x - 3) = -32. Giá trị của x là:

Phần II. Tự luận (3 câu — 6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Tìm tất cả các ước của số nguyên −20-20.

Câu 2 (2 điểm). Tìm số nguyên xx, biết:

7x+45=17.7x + 45 = 17.

Câu 3 (2 điểm). Tìm hai số nguyên xx và yy biết x>yx > y và (x−1)(y+2)=5(x - 1)(y + 2) = 5.


Đáp án và thang điểm phần tự luận

Câu 1 (2 điểm):

  • Giá trị tuyệt đối ∣−20∣=20|-20| = 20. Các ước dương của 2020 là 1;2;4;5;10;201; 2; 4; 5; 10; 20 (1.0 điểm).
  • Lấy thêm các số đối, tập hợp tất cả các ước của −20-20 là:Ư(−20)={±1;±2;±4;±5;±10;±20} (1.0 điểm).\text{Ư}(-20) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 5; \pm 10; \pm 20\}\text{ (1.0 điểm)}.

Câu 2 (2 điểm):

  • Chuyển vế: 7x=17−457x = 17 - 45 (0.5 điểm).
  • Thực hiện trừ hai số nguyên: 7x=−287x = -28 (0.5 điểm).
  • Tìm xx: x=(−28):7x = (-28) : 7 (0.5 điểm).
  • Kết luận: x=−4x = -4 (0.5 điểm).

Câu 3 (2 điểm):

  • Vì (x−1)(y+2)=5(x - 1)(y + 2) = 5 nên x−1x - 1 và y+2y + 2 là các ước của 55: {±1;±5}\{\pm 1; \pm 5\} (0.5 điểm).
  • Lập bảng các trường hợp:
x−1x - 1 11 55 −1-1 −5-5
y+2y + 2 55 11 −5-5 −1-1
xx 22 66 00 −4-4
yy 33 −1-1 −7-7 −3-3

(0.75 điểm)

  • Đối chiếu điều kiện x>yx > y:
    • Cặp (2;3)(2; 3): loại vì 2<32 < 3.
    • Cặp (6;−1)(6; -1): nhận vì 6>−16 > -1.
    • Cặp (0;−7)(0; -7): nhận vì 0>−70 > -7.
    • Cặp (−4;−3)(-4; -3): loại vì −4<−3-4 < -3. (0.5 điểm)
  • Kết luận: Có 22 cặp thỏa mãn là (x;y)∈{(6;−1);(0;−7)}(x; y) \in \{(6; -1); (0; -7)\} (0.25 điểm).

F. Bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi & Nâng cao

Các bài toán liên quan đến tính chia hết trong tập số nguyên Z\mathbb{Z} là trọng tâm thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấp trường và quận/huyện. Dưới đây là 5 bài toán tinh hoa kèm phương pháp giải tổng quát:

Bài toán nâng cao 1 (Bất biến chẵn lẻ trong trò chơi đổi dấu)

Cho dãy gồm 500500 số chẵn dương đầu tiên:

S=2+4+6+8+⋯+1000.S = 2 + 4 + 6 + 8 + \dots + 1000.

Người ta tùy ý thay đổi một số dấu "++" trong tổng trên thành dấu "−-". Hai bạn An và Bình sau khi đổi dấu thì tính ra kết quả lần lượt là 4242 và −26-26. Hỏi có bạn nào tính đúng không? Vì sao?

Lời giải: Tổng ban đầu gồm 500500 số hạng:

S=(2+1000)⋅5002=1002⋅250=250 500.S = \dfrac{(2 + 1000) \cdot 500}{2} = 1002 \cdot 250 = 250\ 500.

Nhận xét: 250 500=4⋅62 625250\ 500 = 4 \cdot 62\ 625, do đó S ⋮ 4.S \ \vdots \ 4.

Khi thay dấu "++" trước một số hạng chẵn 2k2k (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*) thành dấu "−-", giá trị của tổng sẽ giảm đi một lượng đúng bằng:

2⋅(2k)=4k.2 \cdot (2k) = 4k.

Vì 4k4k luôn chia hết cho 44, nên mỗi lần đổi dấu một số hạng bất kỳ, giá trị của tổng mới chỉ thay đổi một bội số của 44. Do đó, dù ta có đổi bao nhiêu dấu cộng thành dấu trừ tùy ý thì kết quả cuối cùng luôn luôn chia hết cho 44 (bất biến chia hết cho 44).

Mặt khác, xét kết quả của hai bạn:

  • 42:4=1042 : 4 = 10 dư 2  ⟹  42 ̸⋮ 4.2 \implies 42 \ \not\vdots \ 4.
  • (−26):4=−6(-26) : 4 = -6 dư −2  ⟹  −26 ̸⋮ 4.-2 \implies -26 \ \not\vdots \ 4.

Cả hai số 4242 và −26-26 đều không chia hết cho 44. Kết luận: Cả hai bạn An và Bình đều tính sai!


Bài toán nâng cao 2 (Tính tổng dãy số có dấu chu kỳ và xét tính chia hết)

Cho biểu thức:

P=(1+2−3−4)+(5+6−7−8)+(9+10−11−12)+⋯+(397+398−399−400).P = (1 + 2 - 3 - 4) + (5 + 6 - 7 - 8) + (9 + 10 - 11 - 12) + \dots + (397 + 398 - 399 - 400).
  1. Tính giá trị của biểu thức PP.
  2. Trong các số 2;3;4;5;92; 3; 4; 5; 9, số PP chia hết cho những số nào?

Lời giải:

  1. Quan sát quy luật trong mỗi nhóm gồm 44 số hạng liên tiếp:1+2−3−4=3−7=−4;1 + 2 - 3 - 4 = 3 - 7 = -4;5+6−7−8=11−15=−4;5 + 6 - 7 - 8 = 11 - 15 = -4;9+10−11−12=19−23=−4;9 + 10 - 11 - 12 = 19 - 23 = -4;…\dots397+398−399−400=795−799=−4.397 + 398 - 399 - 400 = 795 - 799 = -4.

Tổng cộng có 400400 số hạng, được chia thành:

400:4=100 (nhoˊm).400 : 4 = 100\text{ (nhóm)}.

Do đó giá trị của PP là:

P=(−4)⋅100=−400.P = (-4) \cdot 100 = -400.
  1. Phân tích số −400-400 ra thừa số:∣−400∣=400=24⋅52.|-400| = 400 = 2^4 \cdot 5^2.
    • Vì 400400 chia hết cho 2;4;52; 4; 5 nên P=−400P = -400 chia hết cho 2;42; 4 và 55.
    • Tổng các chữ số của 400400 là 4+0+0=44 + 0 + 0 = 4, không chia hết cho 33 và không chia hết cho 99. Do đó PP không chia hết cho 33 và không chia hết cho 99.

Bài toán nâng cao 3 (Tìm số nguyên nn để phân thức có giá trị nguyên)

Tìm tất cả các số nguyên nn để:

  1. (n+7) ⋮ (n−2);(n + 7) \ \vdots \ (n - 2);
  2. (2n+9) ⋮ (n+1).(2n + 9) \ \vdots \ (n + 1).

Phương pháp tổng quát: Tách tử số theo mẫu số sao cho phần biến nn bị triệt tiêu, đưa về dạng:

A(n)=Q+kB(n)A(n) = Q + \dfrac{k}{B(n)}

Để biểu thức chia hết thì k ⋮ B(n)k \ \vdots \ B(n), nghĩa là B(n)∈Ư(k)B(n) \in \text{Ư}(k).

Lời giải:

  1. Ta biến đổi tử số xuất hiện nhân tử n−2n - 2:n+7=(n−2)+9.n + 7 = (n - 2) + 9.Vì (n−2) ⋮ (n−2)(n - 2) \ \vdots \ (n - 2) nên để (n+7) ⋮ (n−2)(n + 7) \ \vdots \ (n - 2) thì:9 ⋮ (n−2)  ⟹  (n−2)∈Ư(9).9 \ \vdots \ (n - 2) \implies (n - 2) \in \text{Ư}(9).Ta có Ư(9)={±1;±3;±9}\text{Ư}(9) = \{\pm 1; \pm 3; \pm 9\}. Lập bảng tìm nn:
n−2n - 2 11 −1-1 33 −3-3 99 −9-9
n=(n−2)+2n = (n-2) + 2 33 11 55 −1-1 1111 −7-7

Vậy các giá trị nn thỏa mãn là:

n∈{−7;−1;1;3;5;11}.n \in \{-7; -1; 1; 3; 5; 11\}.
  1. Ta biến đổi (2n+9)(2n + 9) theo (n+1)(n + 1):2n+9=2(n+1)+7.2n + 9 = 2(n + 1) + 7.Vì 2(n+1) ⋮ (n+1)2(n + 1) \ \vdots \ (n + 1) nên để (2n+9) ⋮ (n+1)(2n + 9) \ \vdots \ (n + 1) thì:7 ⋮ (n+1)  ⟹  (n+1)∈Ư(7)={±1;±7}.7 \ \vdots \ (n + 1) \implies (n + 1) \in \text{Ư}(7) = \{\pm 1; \pm 7\}.Lập bảng:
n+1n + 1 11 −1-1 77 −7-7
n=(n+1)−1n = (n+1) - 1 00 −2-2 66 −8-8

Vậy n∈{−8;−2;0;6}n \in \{-8; -2; 0; 6\}.


Bài toán nâng cao 4 (Dạng nâng cao: Hệ số của mẫu lớn hơn 1)

Tìm tất cả các số nguyên nn sao cho:

(n+4) ⋮ (2n−1).(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1).

Phương pháp: Vì hệ số trước nn ở số chia là 22, ta nhân số bị chia với 22: Nếu (n+4) ⋮ (2n−1)  ⟹  2(n+4) ⋮ (2n−1)(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1) \implies 2(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1). Sau đó tách 2n+8=(2n−1)+92n + 8 = (2n - 1) + 9.

Cẩn trọng

Lưu ý sống còn: Khi nhân thêm hệ số 22, ta chỉ có chiều suy ra (  ⟹  )(\implies), không phải tương đương. Do đó sau khi tìm được nn, bắt buộc phải thử lại vào biểu thức ban đầu để loại nghiệm ngoại lai!

Lời giải: Giả sử (n+4) ⋮ (2n−1)(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1). Khi đó:

2(n+4) ⋮ (2n−1)2(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1)(2n+8) ⋮ (2n−1)(2n + 8) \ \vdots \ (2n - 1)[(2n−1)+9] ⋮ (2n−1).[(2n - 1) + 9] \ \vdots \ (2n - 1).

Vì (2n−1) ⋮ (2n−1)(2n - 1) \ \vdots \ (2n - 1) nên suy ra:

9 ⋮ (2n−1)  ⟹  (2n−1)∈Ư(9)={±1;±3;±9}.9 \ \vdots \ (2n - 1) \implies (2n - 1) \in \text{Ư}(9) = \{\pm 1; \pm 3; \pm 9\}.

Lập bảng tính giá trị của 2n2n và nn:

2n−12n - 1 11 −1-1 33 −3-3 99 −9-9
2n2n 22 00 44 −2-2 1010 −8-8
nn 11 00 22 −1-1 55 −4-4

Thử lại vào quan hệ ban đầu (n+4) ⋮ (2n−1)(n + 4) \ \vdots \ (2n - 1):

  • Với n=1n = 1: 1+4=51 + 4 = 5; 2(1)−1=12(1) - 1 = 1. Ta có 5 ⋮ 15 \ \vdots \ 1 (thỏa mãn).
  • Với n=0n = 0: 0+4=40 + 4 = 4; 2(0)−1=−12(0) - 1 = -1. Ta có 4 ⋮ (−1)4 \ \vdots \ (-1) (thỏa mãn).
  • Với n=2n = 2: 2+4=62 + 4 = 6; 2(2)−1=32(2) - 1 = 3. Ta có 6 ⋮ 36 \ \vdots \ 3 (thỏa mãn).
  • Với n=−1n = -1: −1+4=3-1 + 4 = 3; 2(−1)−1=−32(-1) - 1 = -3. Ta có 3 ⋮ (−3)3 \ \vdots \ (-3) (thỏa mãn).
  • Với n=5n = 5: 5+4=95 + 4 = 9; 2(5)−1=92(5) - 1 = 9. Ta có 9 ⋮ 99 \ \vdots \ 9 (thỏa mãn).
  • Với n=−4n = -4: −4+4=0-4 + 4 = 0; 2(−4)−1=−92(-4) - 1 = -9. Ta có 0 ⋮ (−9)0 \ \vdots \ (-9) (thỏa mãn).

Vậy cả 66 giá trị đều thỏa mãn:

n∈{−4;−1;0;1;2;5}.n \in \{-4; -1; 0; 1; 2; 5\}.

Bài toán nâng cao 5 (Chứng minh đẳng thức chia hết tổng quát)

Cho bốn số nguyên a,b,c,da, b, c, d thỏa mãn:

(ab+cd) ⋮ (a−c).(ab + cd) \ \vdots \ (a - c).

Chứng minh rằng (ad+bc)(ad + bc) cũng chia hết cho (a−c)(a - c).

Lời giải: Xét hiệu giữa hai biểu thức:

H=(ab+cd)−(ad+bc).H = (ab + cd) - (ad + bc).

Ta nhóm các hạng tử một cách khéo léo để làm xuất hiện nhân tử chung (a−c)(a - c):

H=(ab−ad)−(bc−cd)H = (ab - ad) - (bc - cd)H=a(b−d)−c(b−d)H = a(b - d) - c(b - d)H=(a−c)(b−d).H = (a - c)(b - d).

Quan sát vế phải, ta thấy rõ ràng tích (a−c)(b−d)(a - c)(b - d) luôn chia hết cho (a−c)(a - c) với mọi số nguyên b,db, d:

[(a−c)(b−d)] ⋮ (a−c)  ⟹  H ⋮ (a−c).[(a - c)(b - d)] \ \vdots \ (a - c) \implies H \ \vdots \ (a - c).

Mặt khác, theo giả thiết đề bài:

(ab+cd) ⋮ (a−c).(ab + cd) \ \vdots \ (a - c).

Mà ta biết rằng: Nếu một số bị trừ chia hết cho (a−c)(a - c) và hiệu chia hết cho (a−c)(a - c) thì số trừ cũng phải chia hết cho (a−c)(a - c):

ad+bc=(ab+cd)−H.ad + bc = (ab + cd) - H.

Vì cả (ab+cd)(ab + cd) và HH đều chia hết cho (a−c)(a - c) nên hiệu của chúng cũng chia hết cho (a−c)(a - c):

(ad+bc) ⋮ (a−c).(ad + bc) \ \vdots \ (a - c).

Điều phải chứng minh. ■\blacksquare


G. Lời kết và tóm tắt bài học

Qua Bài 17, chúng ta đã chinh phục hoàn chỉnh bức tranh số học về số nguyên Z\mathbb{Z}. Hãy ghi nhớ những điểm cốt lõi sau:

  1. Dấu của thương: Hoàn toàn giống dấu của tích (cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm).
  2. Ước của số nguyên: Luôn có cả phần âm và phần dương đối xứng nhau (±\pm).
  3. Số 0 và số 1: Số 00 là bội của mọi số nguyên khác 00; 11 và −1-1 là ước của mọi số nguyên.
  4. Phương pháp tìm nn nguyên: Luôn đưa về bài toán tìm ước của một số nguyên không đổi, và nhớ thử lại khi có biến đổi nhân thêm hệ số!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.