Ôn tập Chương 8. Đại số tổ hợp
Đại số tổ hợp (Combinatorics) là nghệ thuật đếm tinh vi của toán học hiện đại, làm nền móng cho lý thuyết xác suất, mật mã học, khoa học dữ liệu và thuật toán máy tính. Chương 8 trang bị toàn bộ bộ công cụ giải tích tổ hợp nền tảng: từ quy tắc cộng, quy tắc nhân đến ba công cụ hoán vị (), chỉnh hợp (), tổ hợp () và công thức khai triển nhị thức Newton. Bài ôn tập tổng hợp này giúp các em làm chủ các phương pháp tư duy và đạt điểm tối đa trong bài kiểm tra định kỳ 45 phút.
1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 8
| Mạch kiến thức | Công thức chuẩn toán học | Lưu ý & Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|
| Quy tắc cộng | Các phương án độc lập, loại trừ nhau (từ khóa: "hoặc", "trường hợp") | |
| Quy tắc nhân | Các công đoạn nối tiếp nhau bắt buộc (từ khóa: "và", "tiếp theo", "đồng thời") | |
| Hoán vị () | Quy ước: |
Sắp xếp thứ tự toàn bộ phần tử khác nhau |
| Chỉnh hợp () | Chọn từ và CÓ sắp xếp thứ tự () | |
| Tổ hợp () | Chọn từ KHÔNG phân biệt thứ tự () | |
| Tính chất Tổ hợp | • • (Hệ thức Pascal) |
Giúp tính nhanh tổ hợp và rút gọn hệ số nhị thức |
| Nhị thức Newton bậc 4 | Dãy hệ số: (gồm 5 số hạng) | |
| Nhị thức Newton bậc 5 | Dãy hệ số: (gồm 6 số hạng) | |
| Tổng các hệ số | Thu được khi thay vào khai triển |
2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 8 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)
Tỉ lệ chuẩn cấu trúc: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).
| Chủ đề / Mạch kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Tổng câu / Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Quy tắc cộng, quy tắc nhân & Sơ đồ cây | 2 TN (0,5đ) | 1 TN (0,25đ) | 1 TL (1,5đ) | - | 3 TN + 1 TL (2,25đ) |
| 2. Hoán vị, phương pháp buộc & Xếp chỗ | 2 TN (0,5đ) | 1 TN (0,25đ) | 1 TL (1,5đ) | - | 3 TN + 1 TL (2,25đ) |
| 3. Chỉnh hợp, tổ hợp trong chọn đội & Hình học | 2 TN (0,5đ) | 1 TN (0,25đ) | 1 TL (2,0đ) | - | 3 TN + 1 TL (2,75đ) |
| 4. Khai triển Nhị thức Newton & Ứng dụng | 2 TN (0,5đ) | 1 TN (0,25đ) | - | 1 TL (2,0đ) | 3 TN + 1 TL (2,75đ) |
| Tổng điểm | 1,75đ (17,5%) | 1,25đ (12,5%) | 5,0đ (50,0%) | 2,0đ (20,0%) | 10,0 điểm (100%) |
3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu)
Đề bài tự luận
Câu 1 (1,5 điểm - Vận dụng thấp)
Từ các chữ số thuộc tập hợp :
- Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm chữ số đôi một khác nhau?
- Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm chữ số đôi một khác nhau?
Câu 2 (1,5 điểm - Vận dụng trung bình)
Một nhóm gồm học sinh nam và học sinh nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ niệm.
- Có bao nhiêu cách sắp xếp tùy ý cả học sinh?
- Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho các học sinh cùng giới tính luôn đứng cạnh nhau?
- Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau?
Câu 3 (2,0 điểm - Vận dụng)
Một hộp chứa quả cầu xanh, quả cầu đỏ và quả cầu vàng (các quả cầu đôi một khác nhau). Người ta lấy ngẫu nhiên quả cầu từ hộp.
- Có bao nhiêu cách lấy được đúng quả cầu màu đỏ?
- Có bao nhiêu cách lấy được quả cầu có đủ cả ba màu?
Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao)
- Khai triển biểu thức thành đa thức. Tìm hệ số của số hạng chứa .
- Cho khai triển với . Tìm số tự nhiên biết rằng:Với giá trị vừa tìm được, hãy xác định hệ số lớn nhất trong các hệ số .
Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)
Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)
- Ý 1 (0,75 điểm):
- Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là với và (0,25đ).
- Chọn : có cách chọn (từ 1 đến 6). Sau đó chọn 3 chữ số từ chữ số còn lại của tập : có cách (0,25đ).
- Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên thỏa mãn là:(0,25đ)
- Ý 2 (0,75 điểm):
- Gọi số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau là (). Vì số lẻ nên chữ số tận cùng có cách chọn cho (0,25đ).
- Chọn : tập có 7 phần tử, bỏ đi số 0 và số , còn lại cách chọn cho (0,25đ).
- Chọn : còn lại cách chọn cho (kể cả số 0). Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên lẻ là:(0,25đ)
Lời giải Câu 2 (1,5 điểm)
- Ý 1 (0,5 điểm):
- Xếp tùy ý học sinh vào vị trí trên một hàng ngang là số hoán vị của phần tử:(0,5đ)
- Ý 2 (0,5 điểm):
- Áp dụng phương pháp buộc phần tử: Buộc bạn nam thành khối , buộc bạn nữ thành khối (0,25đ).
- Có cách xếp thứ tự 2 khối (Nam trước hoặc Nữ trước). Số cách hoán vị 4 bạn nam bên trong khối là . Số cách hoán vị 3 bạn nữ bên trong khối là . Theo quy tắc nhân, tổng số cách xếp là:(0,25đ)
- Ý 3 (0,5 điểm):
- Phương pháp vách ngăn: Đầu tiên, xếp bạn nam thành một hàng ngang, có cách. Bốn bạn nam tạo ra vị trí trống (vách ngăn) gồm 2 đầu và 3 khoảng giữa:(0,25đ)
- Để không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau, ta xếp bạn nữ vào trong vị trí trống này. Số cách xếp 3 bạn nữ là:Theo quy tắc nhân, số cách sắp xếp là:(0,25đ)
Lời giải Câu 3 (2,0 điểm)
- Ý 1 (1,0 điểm):
- Tổng số quả cầu trong hộp là quả cầu. Số quả cầu không phải màu đỏ là quả (xanh và vàng) (0,25đ).
- Để lấy được đúng quả cầu màu đỏ trong tổng số quả cầu lấy ra:
- Chọn quả cầu đỏ từ quả cầu đỏ có cách (0,25đ).
- Chọn quả cầu còn lại từ quả không phải màu đỏ có cách (0,25đ).
- Theo quy tắc nhân, số cách lấy là:(0,25đ)
- Ý 2 (1,0 điểm):
- Lấy quả cầu có đủ cả ba màu (xanh, đỏ, vàng), ta phân tích thành trường hợp:
- Trường hợp 1: quả xanh, quả đỏ, quả vàng. Số cách: cách (0,25đ).
- Trường hợp 2: quả xanh, quả đỏ, quả vàng. Số cách: cách (0,25đ).
- Trường hợp 3: quả xanh, quả đỏ, quả vàng. Số cách: cách (0,25đ).
- Ba trường hợp trên là rời nhau, theo quy tắc cộng:(0,25đ)
- Lấy quả cầu có đủ cả ba màu (xanh, đỏ, vàng), ta phân tích thành trường hợp:
Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)
- Ý 1 (1,0 điểm):
- Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton bậc 5 cho với :(0,25đ)
- Tính cụ thể các đơn thức:(0,5đ)
- Số hạng chứa là . Vậy hệ số của số hạng chứa là (0,25đ).
- Ý 2 (1,0 điểm):
- Cho vào khai triển , ta được:Theo đề bài: (0,25đ).
- Với , khai triển có dạng:Do đó hệ số tổng quát là với (0,25đ).
- Tính các hệ số:
- (0,25đ)
- So sánh các giá trị, hệ số lớn nhất là (0,25đ).
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.