← Trở về thư viện

Toán 10 Ôn tập Chương 8: Đại số tổ hợp - Tổng hợp & Đề kiểm tra

Tổng ôn tập toàn diện Chương 8 Toán 10: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Newton bậc 4 và bậc 5. Ma trận đề kiểm tra 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tự chấm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.

Mục lục bài viết7 mục

Ôn tập Chương 8. Đại số tổ hợp

Đại số tổ hợp (Combinatorics) là nghệ thuật đếm tinh vi của toán học hiện đại, làm nền móng cho lý thuyết xác suất, mật mã học, khoa học dữ liệu và thuật toán máy tính. Chương 8 trang bị toàn bộ bộ công cụ giải tích tổ hợp nền tảng: từ quy tắc cộng, quy tắc nhân đến ba công cụ hoán vị (PnP_n), chỉnh hợp (AnkA_n^k), tổ hợp (CnkC_n^k) và công thức khai triển nhị thức Newton. Bài ôn tập tổng hợp này giúp các em làm chủ các phương pháp tư duy và đạt điểm tối đa trong bài kiểm tra định kỳ 45 phút.


1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 8

Mạch kiến thức Công thức chuẩn toán học Lưu ý & Dấu hiệu nhận biết
Quy tắc cộng N=n1+n2+⋯+nkN = n_1 + n_2 + \dots + n_k Các phương án độc lập, loại trừ nhau (từ khóa: "hoặc", "trường hợp")
Quy tắc nhân N=m1×m2×⋯×mkN = m_1 \times m_2 \times \dots \times m_k Các công đoạn nối tiếp nhau bắt buộc (từ khóa: "và", "tiếp theo", "đồng thời")
Hoán vị (PnP_n) Pn=n!=n(n−1)…1P_n = n! = n(n-1)\dots 1
Quy ước: 0!=10! = 1
Sắp xếp thứ tự toàn bộ nn phần tử khác nhau
Chỉnh hợp (AnkA_n^k) Ank=n!(n−k)!=n(n−1)…(n−k+1)A_n^k = \frac{n!}{(n - k)!} = n(n-1)\dots(n-k+1) Chọn kk từ nn và CÓ sắp xếp thứ tự (1⩽k⩽n1 \le k \le n)
Tổ hợp (CnkC_n^k) Cnk=n!k!(n−k)!=Ankk!C_n^k = \frac{n!}{k!(n - k)!} = \frac{A_n^k}{k!} Chọn kk từ nn KHÔNG phân biệt thứ tự (0⩽k⩽n0 \le k \le n)
Tính chất Tổ hợp • Cnk=Cnn−kC_n^k = C_n^{n - k}
• Cnk+Cnk+1=Cn+1k+1C_n^k + C_n^{k+1} = C_{n+1}^{k+1} (Hệ thức Pascal)
Giúp tính nhanh tổ hợp và rút gọn hệ số nhị thức
Nhị thức Newton bậc 4 (a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4 Dãy hệ số: 1−4−6−4−11 - 4 - 6 - 4 - 1 (gồm 5 số hạng)
Nhị thức Newton bậc 5 (a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5 Dãy hệ số: 1−5−10−10−5−11 - 5 - 10 - 10 - 5 - 1 (gồm 6 số hạng)
Tổng các hệ số Cn0+Cn1+⋯+Cnn=2nC_n^0 + C_n^1 + \dots + C_n^n = 2^n Thu được khi thay a=1,b=1a = 1, b = 1 vào khai triển

2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 8 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Tỉ lệ chuẩn cấu trúc: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng câu / Điểm
1. Quy tắc cộng, quy tắc nhân & Sơ đồ cây 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
2. Hoán vị, phương pháp buộc & Xếp chỗ 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
3. Chỉnh hợp, tổ hợp trong chọn đội & Hình học 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (2,0đ) - 3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Khai triển Nhị thức Newton & Ứng dụng 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) - 1 TL (2,0đ) 3 TN + 1 TL (2,75đ)
Tổng điểm 1,75đ (17,5%) 1,25đ (12,5%) 5,0đ (50,0%) 2,0đ (20,0%) 10,0 điểm (100%)

3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)


4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu)

Đề bài tự luận

Câu 1 (1,5 điểm - Vận dụng thấp)

Từ các chữ số thuộc tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6}A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}:

  1. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 44 chữ số đôi một khác nhau?
  2. Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 33 chữ số đôi một khác nhau?

Câu 2 (1,5 điểm - Vận dụng trung bình)

Một nhóm gồm 44 học sinh nam và 33 học sinh nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ niệm.

  1. Có bao nhiêu cách sắp xếp tùy ý cả 77 học sinh?
  2. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho các học sinh cùng giới tính luôn đứng cạnh nhau?
  3. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau?

Câu 3 (2,0 điểm - Vận dụng)

Một hộp chứa 66 quả cầu xanh, 55 quả cầu đỏ và 44 quả cầu vàng (các quả cầu đôi một khác nhau). Người ta lấy ngẫu nhiên 44 quả cầu từ hộp.

  1. Có bao nhiêu cách lấy được đúng 22 quả cầu màu đỏ?
  2. Có bao nhiêu cách lấy được 44 quả cầu có đủ cả ba màu?

Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao)

  1. Khai triển biểu thức P(x)=(2x−3)5P(x) = (2x - 3)^5 thành đa thức. Tìm hệ số của số hạng chứa x3x^3.
  2. Cho khai triển (1+2x)n=a0+a1x+a2x2+⋯+anxn(1 + 2x)^n = a_0 + a_1 x + a_2 x^2 + \dots + a_n x^n với n∈{4;5}n \in \{4; 5\}. Tìm số tự nhiên nn biết rằng:a0+a1+a2+⋯+an=243a_0 + a_1 + a_2 + \dots + a_n = 243Với giá trị nn vừa tìm được, hãy xác định hệ số lớn nhất trong các hệ số a0,a1,…,ana_0, a_1, \dots, a_n.

Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)

Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,75 điểm):
    • Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau là abcd‾\overline{abcd} với a,b,c,d∈Aa, b, c, d \in A và a≠0a \ne 0 (0,25đ).
    • Chọn a∈A∖{0}a \in A \setminus \{0\}: có 66 cách chọn (từ 1 đến 6). Sau đó chọn 3 chữ số b,c,db, c, d từ 66 chữ số còn lại của tập AA: có A63=6×5×4=120A_6^3 = 6 \times 5 \times 4 = 120 cách (0,25đ).
    • Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên thỏa mãn là:6×A63=6×120=720soˆˊ6 \times A_6^3 = 6 \times 120 = 720 \quad \text{số}(0,25đ)
  • Ý 2 (0,75 điểm):
    • Gọi số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau là abc‾\overline{abc} (a≠0a \ne 0). Vì số lẻ nên chữ số tận cùng c∈{1;3;5}  ⟹  c \in \{1; 3; 5\} \implies có 33 cách chọn cho cc (0,25đ).
    • Chọn a∈A∖{0;c}a \in A \setminus \{0; c\}: tập AA có 7 phần tử, bỏ đi số 0 và số cc, còn lại 55 cách chọn cho aa (0,25đ).
    • Chọn b∈A∖{a;c}b \in A \setminus \{a; c\}: còn lại 55 cách chọn cho bb (kể cả số 0). Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên lẻ là:3×5×5=75soˆˊ3 \times 5 \times 5 = 75 \quad \text{số}(0,25đ)

Lời giải Câu 2 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,5 điểm):
    • Xếp tùy ý 77 học sinh vào 77 vị trí trên một hàng ngang là số hoán vị của 77 phần tử:P7=7!=5.040caˊchP_7 = 7! = 5.040 \quad \text{cách}(0,5đ)
  • Ý 2 (0,5 điểm):
    • Áp dụng phương pháp buộc phần tử: Buộc 44 bạn nam thành khối NN, buộc 33 bạn nữ thành khối UU (0,25đ).
    • Có 2!=22! = 2 cách xếp thứ tự 2 khối (Nam trước hoặc Nữ trước). Số cách hoán vị 4 bạn nam bên trong khối là 4!=244! = 24. Số cách hoán vị 3 bạn nữ bên trong khối là 3!=63! = 6. Theo quy tắc nhân, tổng số cách xếp là:2!×4!×3!=2×24×6=288caˊch2! \times 4! \times 3! = 2 \times 24 \times 6 = 288 \quad \text{cách}(0,25đ)
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Phương pháp vách ngăn: Đầu tiên, xếp 44 bạn nam thành một hàng ngang, có 4!=244! = 24 cách. Bốn bạn nam tạo ra 55 vị trí trống (vách ngăn) gồm 2 đầu và 3 khoảng giữa:_ Nam1 _ Nam2 _ Nam3 _ Nam4 _\_ \ \text{Nam}_1 \ \_ \ \text{Nam}_2 \ \_ \ \text{Nam}_3 \ \_ \ \text{Nam}_4 \ \_(0,25đ)
    • Để không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau, ta xếp 33 bạn nữ vào 33 trong 55 vị trí trống này. Số cách xếp 3 bạn nữ là:A53=5×4×3=60caˊchA_5^3 = 5 \times 4 \times 3 = 60 \quad \text{cách}Theo quy tắc nhân, số cách sắp xếp là:24×60=1.440caˊch24 \times 60 = 1.440 \quad \text{cách}(0,25đ)

Lời giải Câu 3 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Tổng số quả cầu trong hộp là 6+5+4=156 + 5 + 4 = 15 quả cầu. Số quả cầu không phải màu đỏ là 6+4=106 + 4 = 10 quả (xanh và vàng) (0,25đ).
    • Để lấy được đúng 22 quả cầu màu đỏ trong tổng số 44 quả cầu lấy ra:
      • Chọn 22 quả cầu đỏ từ 55 quả cầu đỏ có C52=10C_5^2 = 10 cách (0,25đ).
      • Chọn 22 quả cầu còn lại từ 1010 quả không phải màu đỏ có C102=45C_{10}^2 = 45 cách (0,25đ).
    • Theo quy tắc nhân, số cách lấy là:C52×C102=10×45=450caˊchC_5^2 \times C_{10}^2 = 10 \times 45 = 450 \quad \text{cách}(0,25đ)
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Lấy 44 quả cầu có đủ cả ba màu (xanh, đỏ, vàng), ta phân tích thành 33 trường hợp:
      • Trường hợp 1: 22 quả xanh, 11 quả đỏ, 11 quả vàng. Số cách: C62×C51×C41=15×5×4=300C_6^2 \times C_5^1 \times C_4^1 = 15 \times 5 \times 4 = 300 cách (0,25đ).
      • Trường hợp 2: 11 quả xanh, 22 quả đỏ, 11 quả vàng. Số cách: C61×C52×C41=6×10×4=240C_6^1 \times C_5^2 \times C_4^1 = 6 \times 10 \times 4 = 240 cách (0,25đ).
      • Trường hợp 3: 11 quả xanh, 11 quả đỏ, 22 quả vàng. Số cách: C61×C51×C42=6×5×6=180C_6^1 \times C_5^1 \times C_4^2 = 6 \times 5 \times 6 = 180 cách (0,25đ).
    • Ba trường hợp trên là rời nhau, theo quy tắc cộng:300+240+180=720caˊch300 + 240 + 180 = 720 \quad \text{cách}(0,25đ)

Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton bậc 5 cho (a−b)5(a - b)^5 với a=2x,b=3a = 2x, b = 3:(2x−3)5=(2x)5−5(2x)4(3)+10(2x)3(32)−10(2x)2(33)+5(2x)(34)−35(2x - 3)^5 = (2x)^5 - 5(2x)^4(3) + 10(2x)^3(3^2) - 10(2x)^2(3^3) + 5(2x)(3^4) - 3^5(0,25đ)
    • Tính cụ thể các đơn thức:=32x5−5(16x4)(3)+10(8x3)(9)−10(4x2)(27)+10x(81)−243= 32x^5 - 5(16x^4)(3) + 10(8x^3)(9) - 10(4x^2)(27) + 10x(81) - 243=32x5−240x4+720x3−1080x2+810x−243= 32x^5 - 240x^4 + 720x^3 - 1080x^2 + 810x - 243(0,5đ)
    • Số hạng chứa x3x^3 là 720x3720x^3. Vậy hệ số của số hạng chứa x3x^3 là 720720 (0,25đ).
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Cho x=1x = 1 vào khai triển (1+2x)n(1 + 2x)^n, ta được:a0+a1+a2+⋯+an=(1+2⋅1)n=3na_0 + a_1 + a_2 + \dots + a_n = (1 + 2 \cdot 1)^n = 3^nTheo đề bài: 3n=243=35  ⟹  n=53^n = 243 = 3^5 \implies n = 5 (0,25đ).
    • Với n=5n = 5, khai triển có dạng:(1+2x)5=∑k=05C5k(2x)k=∑k=05C5k2kxk(1 + 2x)^5 = \sum_{k=0}^5 C_5^k (2x)^k = \sum_{k=0}^5 C_5^k 2^k x^kDo đó hệ số tổng quát là ak=C5k2ka_k = C_5^k 2^k với k∈{0;1;2;3;4;5}k \in \{0; 1; 2; 3; 4; 5\} (0,25đ).
    • Tính các hệ số:
      • a0=C5020=1a_0 = C_5^0 2^0 = 1
      • a1=C5121=5×2=10a_1 = C_5^1 2^1 = 5 \times 2 = 10
      • a2=C5222=10×4=40a_2 = C_5^2 2^2 = 10 \times 4 = 40
      • a3=C5323=10×8=80a_3 = C_5^3 2^3 = 10 \times 8 = 80
      • a4=C5424=5×16=80a_4 = C_5^4 2^4 = 5 \times 16 = 80
      • a5=C5525=1×32=32a_5 = C_5^5 2^5 = 1 \times 32 = 32 (0,25đ)
    • So sánh các giá trị, hệ số lớn nhất là a3=a4=80a_3 = a_4 = 80 (0,25đ).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.