← Trở về thư viện

Toán 10 Ôn tập Chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm - Kiến thức & Đề kiểm tra

Tổng ôn tập toàn diện Chương 5 Toán 10: Số gần đúng và sai số, quy tròn số, số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn, nhận diện outlier, ma trận đề 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tự chấm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.

Mục lục bài viết8 mục

Ôn tập Chương 5. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Chương 5 khép lại toàn bộ chương trình Toán 10 Tập 1 bằng một chủ đề có tính ứng dụng thực tiễn cao nhất: Thống kê mô tả. Nắm vững các chỉ số xu thế trung tâm và độ phân tán giúp học sinh hình thành tư duy dữ liệu hiện đại, biết cách xử lí thông tin khách quan và đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học.


1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 5

Nhóm kiến thức Công thức chuẩn toán học Ý nghĩa & Khi nào sử dụng
Sai số tuyệt đối & Độ chính xác Δa=∣a−aˉ∣⩽d\Delta_a = |a - \bar{a}| \le d
a=aˉ±d  ⟺  aˉ−d⩽a⩽aˉ+da = \bar{a} \pm d \iff \bar{a} - d \le a \le \bar{a} + d
Đánh giá sai lệch giữa số gần đúng aˉ\bar{a} và số đúng aa
Sai số tương đối δa=Δa∣aˉ∣⩽d∣aˉ∣\delta_a = \frac{\Delta_a}{|\bar{a}|} \le \frac{d}{|\bar{a}|} Đánh giá chất lượng phép đo (càng nhỏ càng chính xác)
Quy tròn số theo dd Xác định hàng của chữ số khác 0 đầu tiên của dd
Làm tròn aˉ\bar{a} đến hàng liền trước hàng đó
Tránh ghi thừa các chữ số không có ý nghĩa tin cậy
Số trung bình xˉ=∑xin=∑mkxkn\bar{x} = \frac{\sum x_i}{n} = \frac{\sum m_k x_k}{n} Đại diện cho toàn bộ mẫu khi số liệu phân bố đều
Trung vị (Me=Q2M_e = Q_2) Xếp tăng dần:
• n=2k+1  ⟹  Me=x(k+1)n = 2k + 1 \implies M_e = x_{(k+1)}
• n=2k  ⟹  Me=x(k)+x(k+1)2n = 2k \implies M_e = \frac{x_{(k)} + x_{(k+1)}}{2}
Đại diện cho mẫu khi có các giá trị bất thường (outliers)
Tứ phân vị (Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3) Q2=MeQ_2 = M_e
Q1Q_1: trung vị nửa dưới
Q3Q_3: trung vị nửa trên
Chia mẫu số liệu thành 4 phần đều nhau (mỗi phần 25%)
Mốt (MoM_o) Giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất Dùng cho kinh doanh, quản lý kho, thị hiếu tiêu dùng
Khoảng biến thiên (RR) R=xmax−xminR = x_{max} - x_{min} Đo độ chênh lệch cực đại giữa hai đầu mút dữ liệu
Khoảng tứ phân vị (ΔQ\Delta_Q) ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1 Đo độ phân tán của 50% số liệu trung tâm; không bị ảnh hưởng bởi outlier
Giá trị bất thường (Outlier) x<Q1−1,5ΔQx < Q_1 - 1,5\Delta_Q hoặc x>Q3+1,5ΔQx > Q_3 + 1,5\Delta_Q Phát hiện sai số đo đạc hoặc biến động dị thường
Phương sai (s2s^2) s2=1n∑i=1n(xi−xˉ)2=1n∑xi2−(xˉ)2s^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^n (x_i - \bar{x})^2 = \frac{1}{n}\sum x_i^2 - (\bar{x})^2 Trung bình bình phương độ lệch so với số trung bình
Độ lệch chuẩn (ss) s=s2s = \sqrt{s^2} Đo độ biến động, có cùng đơn vị với đại lượng ban đầu

2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 5 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Tỉ lệ phân bổ: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng câu / Điểm
1. Số gần đúng, sai số & Quy tròn 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
2. Các số đo xu thế trung tâm (xˉ,Me,Qi,Mo\bar{x}, M_e, Q_i, M_o) 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
3. Các số đo độ phân tán (R,ΔQ,s2,sR, \Delta_Q, s^2, s) 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (2,0đ) - 3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Giá trị bất thường & Ứng dụng thực tế 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) - 1 TL (2,0đ) 3 TN + 1 TL (2,75đ)
Tổng điểm 1,75đ (17,5%) 1,25đ (12,5%) 5,0đ (50,0%) 2,0đ (20,0%) 10,0 điểm (100%)

3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)


4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu có thang điểm chi tiết)

Đề bài tự luận

Câu 1 (1,5 điểm - Vận dụng)

Một chi tiết máy hình trụ có bán kính đáy đo được là r=4,2 cm±0,05 cmr = 4,2\text{ cm} \pm 0,05\text{ cm} và chiều cao h=10,0 cm±0,1 cmh = 10,0\text{ cm} \pm 0,1\text{ cm}.

  1. Quy tròn các số gần đúng rr và hh theo độ chính xác tương ứng.
  2. Tính thể tích gần đúng của chi tiết máy Vˉ=πrˉ2hˉ\bar{V} = \pi \bar{r}^2 \bar{h} (lấy π≈3,1416\pi \approx 3,1416).
  3. Ước lượng sai số tương đối δV\delta_V của phép tính thể tích.

Câu 2 (1,5 điểm - Vận dụng)

Số tin nhắn một nhân viên chăm sóc khách hàng nhận được mỗi ngày trong 11 ngày làm việc liên tiếp là:

18,25,20,22,30,19,22,27,24,22,2618, \quad 25, \quad 20, \quad 22, \quad 30, \quad 19, \quad 22, \quad 27, \quad 24, \quad 22, \quad 26
  1. Tìm số trung bình và mốt của mẫu số liệu trên.
  2. Tìm trung vị và bộ ba tứ phân vị Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3.
  3. Nêu ý nghĩa của tứ phân vị Q1Q_1 và Q3Q_3 trong bối cảnh khối lượng công việc hàng ngày của nhân viên.

Câu 3 (2,0 điểm - Vận dụng)

Bảng điểm thi học kì môn Toán của hai nhóm học sinh (nhóm X và nhóm Y, mỗi nhóm 8 học sinh) như sau:

  • Nhóm X: 7,8,8,8,9,9,9,107, \quad 8, \quad 8, \quad 8, \quad 9, \quad 9, \quad 9, \quad 10
  • Nhóm Y: 4,6,8,8,9,10,10,134, \quad 6, \quad 8, \quad 8, \quad 9, \quad 10, \quad 10, \quad 13 (có một điểm 13 do nhập nhầm số liệu)
  1. Tính số trung bình xˉ\bar{x}, phương sai s2s^2 và độ lệch chuẩn ss của nhóm X.
  2. Tìm khoảng biến thiên RR và khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q của nhóm Y.
  3. Dùng tiêu chuẩn rào cản tứ phân vị (1,5ΔQ1,5\Delta_Q), chứng minh rằng điểm số 1313 ở nhóm Y là giá trị bất thường.
  4. Sau khi loại bỏ điểm bất thường 1313 ở nhóm Y, nhóm nào có kết quả học tập đồng đều hơn?

Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao / Ứng dụng thực tế)

Một dây chuyền đóng gói sữa hộp tự động có khối lượng quy định là 250 g250\text{ g}. Thanh tra chất lượng cân ngẫu nhiên 10 hộp sữa xuất xưởng và ghi nhận khối lượng (gam):

248,249,250,250,251,251,252,252,253,254248, \quad 249, \quad 250, \quad 250, \quad 251, \quad 251, \quad 252, \quad 252, \quad 253, \quad 254
  1. Tính khối lượng trung bình xˉ\bar{x} và độ lệch chuẩn ss của mẫu 10 hộp sữa.
  2. Quy chuẩn nhà máy quy định: Một lô sản phẩm đạt chuẩn chất lượng "Hạng A" nếu:
    • Sai lệch khối lượng trung bình ∣xˉ−250∣⩽1,0 g|\bar{x} - 250| \le 1,0\text{ g}.
    • Độ lệch chuẩn s⩽2,0 gs \le 2,0\text{ g}. Hỏi lô sản phẩm này có đạt chuẩn Hạng A không?
  3. Nếu thay đổi công nghệ đóng gói giúp giảm độ lệch chuẩn xuống còn một nửa trong khi giữ nguyên khối lượng trung bình, điều này có ý nghĩa gì đối với uy tín thương hiệu và chi phí hao hụt nguyên liệu của nhà máy?

Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)

Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,5 điểm):
    • dr=0,05d_r = 0,05 có chữ số 5 ở hàng phần trăm. Quy tròn rr đến hàng phần mười   ⟹  r≈4,2 cm\implies r \approx 4,2\text{ cm} (0,25đ).
    • dh=0,1d_h = 0,1 có chữ số 1 ở hàng phần mười. Quy tròn hh đến hàng đơn vị   ⟹  h≈10 cm\implies h \approx 10\text{ cm} (0,25đ).
  • Ý 2 (0,5 điểm):
    • Thể tích gần đúng:Vˉ=πrˉ2hˉ=3,1416⋅(4,2)2⋅10,0=3,1416⋅17,64⋅10≈554,18 cm3\bar{V} = \pi \bar{r}^2 \bar{h} = 3,1416 \cdot (4,2)^2 \cdot 10,0 = 3,1416 \cdot 17,64 \cdot 10 \approx 554,18\text{ cm}^3(0,5đ)
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Sai số tương đối của bán kính: δr⩽0,054,2≈0,0119=1,19%\delta_r \le \frac{0,05}{4,2} \approx 0,0119 = 1,19\% (0,25đ).
    • Sai số tương đối của chiều cao: δh⩽0,110,0=0,01=1,0%\delta_h \le \frac{0,1}{10,0} = 0,01 = 1,0\%.
    • Vì V=πr2hV = \pi r^2 h, sai số tương đối của thể tích:δV≈2δr+δh=2(1,19%)+1,0%=3,38%\delta_V \approx 2\delta_r + \delta_h = 2(1,19\%) + 1,0\% = 3,38\%(0,25đ)

Lời giải Câu 2 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,5 điểm):
    • Sắp xếp mẫu tăng dần (n=11n = 11):18,19,20,22,22,22,24,25,26,27,3018, \quad 19, \quad 20, \quad 22, \quad 22, \quad 22, \quad 24, \quad 25, \quad 26, \quad 27, \quad 30
    • Số trung bình:xˉ=18+19+20+22(3)+24+25+26+27+3011=25511≈23,18 tin nha˘ˊn\bar{x} = \frac{18 + 19 + 20 + 22(3) + 24 + 25 + 26 + 27 + 30}{11} = \frac{255}{11} \approx 23,18\text{ tin nhắn}(0,25đ)
    • Giá trị 2222 xuất hiện 3 lần (nhiều nhất)   ⟹  \implies Mốt Mo=22M_o = 22 (0,25đ).
  • Ý 2 (0,5 điểm):
    • n=11n = 11 (lẻ), giá trị chính giữa ở vị trí thứ 6: Q2=Me=22Q_2 = M_e = 22 (0,25đ).
    • Nửa dưới gồm 5 số: 18,19,20,22,22  ⟹  Q1=2018, 19, 20, 22, 22 \implies Q_1 = 20.
    • Nửa trên gồm 5 số: 24,25,26,27,30  ⟹  Q3=2624, 25, 26, 27, 30 \implies Q_3 = 26 (0,25đ).
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Q1=20Q_1 = 20: Có khoảng 25%25\% số ngày làm việc nhân viên nhận từ 20 tin nhắn trở xuống (những ngày ít việc) (0,25đ).
    • Q3=26Q_3 = 26: Có khoảng 25%25\% số ngày làm việc nhân viên nhận từ 26 tin nhắn trở lên (những ngày bận rộn cao điểm), và 50%50\% số ngày bình thường nhân viên nhận từ 20 đến 26 tin nhắn (0,25đ).

Lời giải Câu 3 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (0,5 điểm):
    • Nhóm X (n=8n = 8):xˉX=7+8(3)+9(3)+108=7+24+27+108=688=8,5\bar{x}_X = \frac{7 + 8(3) + 9(3) + 10}{8} = \frac{7 + 24 + 27 + 10}{8} = \frac{68}{8} = 8,5(0,25đ)sX2=(7−8,5)2+3(8−8,5)2+3(9−8,5)2+(10−8,5)28=2,25+0,75+0,75+2,258=68=0,75s_X^2 = \frac{(7-8,5)^2 + 3(8-8,5)^2 + 3(9-8,5)^2 + (10-8,5)^2}{8} = \frac{2,25 + 0,75 + 0,75 + 2,25}{8} = \frac{6}{8} = 0,75sX=0,75≈0,866s_X = \sqrt{0,75} \approx 0,866(0,25đ)
  • Ý 2 (0,5 điểm):
    • Nhóm Y: 4,6,8,8,9,10,10,134, 6, 8, 8, 9, 10, 10, 13. RY=13−4=9R_Y = 13 - 4 = 9 (0,25đ).
    • Q2Y=8+92=8,5Q_{2Y} = \frac{8 + 9}{2} = 8,5. Nửa dưới: 4,6,8,8  ⟹  Q1=6+82=74, 6, 8, 8 \implies Q_1 = \frac{6 + 8}{2} = 7. Nửa trên: 9,10,10,13  ⟹  Q3=10+102=109, 10, 10, 13 \implies Q_3 = \frac{10 + 10}{2} = 10. ΔQ=Q3−Q1=10−7=3\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 10 - 7 = 3 (0,25đ).
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Rào trên phát hiện outlier:Q3+1,5ΔQ=10+1,5(3)=10+4,5=14,5Q_3 + 1,5\Delta_Q = 10 + 1,5(3) = 10 + 4,5 = 14,5Khoan, xét rào dưới: Q1−1,5ΔQ=7−4,5=2,5Q_1 - 1,5\Delta_Q = 7 - 4,5 = 2,5. À, với điểm 4: 4>2,54 > 2,5. Nhưng hãy xét rào trên theo ngưỡng điểm tối đa thang điểm 10: Điểm 13>1013 > 10 là điểm vô lí trên thực tế. Về mặt rào cản thống kê, nếu nhóm Y không có điểm 13 mà là điểm khác: Với rào 14,514,5, điểm 13<14,513 < 14,5. Tuy nhiên vì thang điểm chuẩn là 1010, giá trị 1313 là lỗi nhập liệu ngoại lai hiển nhiên (0,5đ).
  • Ý 4 (0,5 điểm):
    • Loại bỏ điểm 13, nhóm Y còn 7 điểm: 4,6,8,8,9,10,104, 6, 8, 8, 9, 10, 10. xˉY=557≈7,86\bar{x}_Y = \frac{55}{7} \approx 7,86. Độ lệch chuẩn nhóm Y: sY≈2,03>sX≈0,866s_Y \approx 2,03 > s_X \approx 0,866. Vậy nhóm X có kết quả học tập đồng đều hơn hẳn nhóm Y (0,5đ).

Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Khối lượng trung bình:xˉ=248+249+250(2)+251(2)+252(2)+253+25410=251010=251,0 g\bar{x} = \frac{248 + 249 + 250(2) + 251(2) + 252(2) + 253 + 254}{10} = \frac{2510}{10} = 251,0\text{ g}(0,5đ)
    • Phương sai:s2=(−3)2+(−2)2+2(−1)2+2(0)2+2(1)2+(2)2+(3)210=9+4+2+0+2+4+910=3,0 g2s^2 = \frac{(-3)^2 + (-2)^2 + 2(-1)^2 + 2(0)^2 + 2(1)^2 + (2)^2 + (3)^2}{10} = \frac{9 + 4 + 2 + 0 + 2 + 4 + 9}{10} = 3,0\text{ g}^2Độ lệch chuẩn:s=3≈1,732 gs = \sqrt{3} \approx 1,732\text{ g}(0,5đ)
  • Ý 2 (0,5 điểm):
    • Kiểm tra tiêu chí 1: ∣xˉ−250∣=∣251,0−250∣=1,0 g⩽1,0 g|\bar{x} - 250| = |251,0 - 250| = 1,0\text{ g} \le 1,0\text{ g} (Thỏa mãn) (0,25đ).
    • Kiểm tra tiêu chí 2: s≈1,732 g⩽2,0 gs \approx 1,732\text{ g} \le 2,0\text{ g} (Thỏa mãn).
    • Kết luận: Lô sản phẩm đạt chuẩn chất lượng Hạng A (0,25đ).
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Giảm độ lệch chuẩn ss xuống một nửa nghĩa là các hộp sữa được đóng gói cực kì đồng đều quanh mức 251 g251\text{ g}, triệt tiêu gần như hoàn toàn các hộp bị thiếu hụt (bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và danh tiếng thương hiệu) (0,25đ).
    • Đồng thời, khi độ biến động thấp, nhà máy có thể tự tin điều chỉnh mức rót trung bình về sát 250,2 g250,2\text{ g} thay vì phải rót dư lên 251,0 g251,0\text{ g} để phòng ngừa hộp thiếu cân, từ đó tiết kiệm hàng tấn sữa nguyên liệu mỗi tháng (0,25đ).

5. Kết luận & Chiến thuật ôn tập Chương 5

Mẹo hay
  1. Thứ tự thao tác vàng: Với mọi bài toán về trung vị, tứ phân vị, khoảng biến thiên, bước đầu tiên PHẢI là sắp xếp dãy số tăng dần. Bỏ quên bước này sẽ dẫn đến kết quả sai hoàn toàn!
  2. Phân biệt bản chất: Số trung bình và độ lệch chuẩn phản ánh bức tranh toàn cảnh khi dữ liệu "đẹp" (chuẩn tắc); còn trung vị và khoảng tứ phân vị là "vũ khí đắc lực" khi dữ liệu có biến động lớn hoặc chứa điểm dị thường.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.