← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 3: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - Biểu diễn miền nghiệm

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 3: Khái niệm bất phương trình bậc nhất hai ẩn, cách biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ Oxy, quy tắc điểm thử, widget tương tác mặt phẳng tọa độ và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Trong đời sống thực tế và sản xuất kinh doanh, các quyết định kinh tế hiếm khi chỉ phụ thuộc vào một đại lượng duy nhất.

  • Một xưởng sản xuất phải cân đối số lượng giữa hai loại sản phẩm xx và yy để không vượt quá định mức nguyên liệu và số giờ công lao động.
  • Một chuyên gia dinh dưỡng phải phối hợp khối lượng thịt bò (xx) và cá hồi (yy) trong khẩu phần ăn để đảm bảo vừa cung cấp đủ lượng calo tối thiểu, vừa tiết kiệm chi phí tối đa.

Tất cả các bài toán tối ưu hóa, phân bổ nguồn lực và quản lý rủi ro đó đều được mô hình hóa bằng Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Khác với bất phương trình một ẩn mà tập nghiệm chỉ là các điểm hoặc khoảng trên trục số, nghiệm của bất phương trình hai ẩn là một tập hợp vô số các cặp số (x;y)(x; y), được biểu diễn trực quan bằng một nửa mặt phẳng trên hệ trục tọa độ OxyOxy.


1. Sơ đồ tư duy: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Định nghĩa chuẩn

• Dạng tổng quát: ax+by⩽cax + by \le c
(hoặc <,⩾,><, \ge, >)
• Điều kiện: a2+b2≠0a^2 + b^2 \ne 0 (tức a,ba, b không đồng thời bằng 0)
• Cặp (x0;y0)(x_0; y_0) là nghiệm nếu thay vào cho khẳng định đúng.

2. Bờ của miền nghiệm

• Đường thẳng biên d:ax+by=cd: ax + by = c
• Đường thẳng dd chia mặt phẳng OxyOxy thành 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
• Dấu ⩽,⩾\le, \ge: Bờ là nét liền (lấy cả điểm trên dd)
• Dấu <,><, >: Bờ là nét đứt (không lấy điểm trên dd).

3. Thuật toán điểm thử

• Chọn điểm thử M(x0;y0)∉dM(x_0; y_0) \notin d
• Ưu tiên chọn gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) nếu c≠0c \ne 0
• Tính giá trị T=ax0+by0T = ax_0 + by_0
• Nếu TT thỏa mãn BPT: Nửa mặt phẳng chứa MM là miền nghiệm.
• Nếu TT không thỏa: Gạch bỏ nửa mặt phẳng chứa MM.

4. Ứng dụng mô hình hóa

• Đặt ẩn và xác định điều kiện thực tế (x⩾0,y⩾0x \ge 0, y \ge 0)
• Thiết lập bất đẳng thức ràng buộc chi phí, thời gian, sản lượng
• Nền tảng thiết yếu để giải bài toán Quy hoạch tuyến tính.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

Cùng thử tài phản xạ nhanh với 5 câu hỏi kiểm tra trực giác:

  1. Bất phương trình 2x2+3y⩽52x^2 + 3y \le 5 có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không?
    Đáp án: Không, vì có số hạng bậc hai x2x^2. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ chứa xx và yy ở bậc nhất.
  2. Cặp số (x;y)=(1;2)(x; y) = (1; 2) có phải là nghiệm của bất phương trình 3x−y>03x - y > 0 không?
    Đáp án: Có, vì 3(1)−2=1>03(1) - 2 = 1 > 0 (khẳng định đúng).
  3. Khi biểu diễn bất phương trình x+2y<4x + 2y < 4, đường thẳng bờ x+2y=4x + 2y = 4 được vẽ bằng nét gì?
    Đáp án: Nét đứt (dashed line), vì dấu bất đẳng thức là ngặt (<<) nên không lấy các điểm nằm trên đường thẳng bờ.
  4. Điểm nào là điểm thử thuận tiện nhất để xác định miền nghiệm nếu đường thẳng không đi qua gốc tọa độ?
    Đáp án: Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) vì tính toán a(0)+b(0)=0a(0) + b(0) = 0 cực kỳ nhanh chóng.
  5. Đường thẳng y=3y = 3 chia mặt phẳng tọa độ như thế nào đối với bất phương trình y⩽3y \le 3?
    Đáp án: Là đường thẳng nằm ngang cắt trục tung tại (0;3)(0; 3), miền nghiệm là nửa mặt phẳng phía dưới đường thẳng (tính cả bờ).

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y là bất phương trình có một trong các dạng tổng quát sau:

    ax+by<cax + by < cax+by⩽cax + by \le cax+by>cax + by > cax+by⩾cax + by \ge c

    trong đó a,b,ca, b, c là những số thực đã cho, aa và bb không đồng thời bằng 0 (tức a2+b2≠0a^2 + b^2 \ne 0), xx và yy là các ẩn số.

  • Nghiệm của bất phương trình: Mỗi cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) sao cho khi thay x=x0x = x_0 và y=y0y = y_0 vào bất phương trình ta được một khẳng định đúng được gọi là một nghiệm của bất phương trình đó.

  • Tập nghiệm: Tập hợp tất cả các nghiệm của bất phương trình được gọi là tập nghiệm (hoặc miền nghiệm).


3.2. Biểu diễn hình học miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đường thẳng bờ d:ax+by=cd: ax + by = c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng mở bờ dd:

  • Một nửa mặt phẳng gồm các điểm (x;y)(x; y) thỏa mãn ax+by>cax + by > c.
  • Nửa mặt phẳng còn lại gồm các điểm (x;y)(x; y) thỏa mãn ax+by<cax + by < c.
Ghi nhớ
  • Nếu bất phương trình chứa dấu ⩽\le hoặc ⩾\ge, miền nghiệm là nửa mặt phẳng đóng (bao gồm cả bờ dd, thể hiện bằng nét liền).
  • Nếu bất phương trình chứa dấu << hoặc >>, miền nghiệm là nửa mặt phẳng mở (không chứa bờ dd, thể hiện bằng nét đứt).

3.3. Quy trình 3 bước biểu diễn miền nghiệm bằng phương pháp "Điểm thử"

Để biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ax+by⩽cax + by \le c (hoặc <,⩾,><, \ge, >):

  1. Bước 1 (Vẽ bờ): Vẽ đường thẳng d:ax+by=cd: ax + by = c trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.
    • Tìm hai điểm phân biệt thuộc dd, thường là giao điểm với hai trục tọa độ: Cho x=0⇒y=cbx = 0 \Rightarrow y = \frac{c}{b}; cho y=0⇒x=cay = 0 \Rightarrow x = \frac{c}{a}.
    • Nối hai điểm đó để được đường thẳng dd (chú ý vẽ nét liền nếu có dấu "==", nét đứt nếu dấu ngặt).
  2. Bước 2 (Chọn điểm thử): Chọn một điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) không nằm trên đường thẳng dd.
    • Nếu c≠0c \ne 0 (đường thẳng không qua gốc tọa độ), hãy luôn chọn gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
    • Nếu c=0c = 0 (đường thẳng đi qua gốc tọa độ), ta có thể chọn điểm M(1;0)M(1; 0) hoặc M(0;1)M(0; 1).
    • Tính giá trị T=ax0+by0T = ax_0 + by_0 và so sánh với cc.
  3. Bước 3 (Kết luận miền nghiệm):
    • Nếu ax0+by0⩽cax_0 + by_0 \le c là khẳng định đúng, thì nửa mặt phẳng chứa điểm MM (kể cả bờ dd) là miền nghiệm.
    • Nếu ax0+by0⩽cax_0 + by_0 \le c là khẳng định sai, thì nửa mặt phẳng không chứa điểm MM là miền nghiệm.
    • Ta gạch chéo phần mặt phẳng không phải là miền nghiệm.
Mẹo hay

Mẹo xác định nhanh dấu cho nửa mặt phẳng: Nếu phương trình đưa về dạng y⩾kx+my \ge kx + m, miền nghiệm nằm ở phía trên đường thẳng.
Nếu đưa về dạng y⩽kx+my \le kx + m, miền nghiệm nằm ở phía dưới đường thẳng.


4. Widget tương tác: Khám phá Miền nghiệm trên Hệ trục OxyOxy

Hãy điều chỉnh các hệ số a,b,ca, b, c và dấu bất đẳng thức để quan sát trực quan sự thay đổi của đường thẳng bờ và miền nghiệm:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">📐 Phòng Thí Nghiệm Đồ Họa Miền Nghiệm Oxy</h3>
    <div style="font-weight: 700; font-size: 1.1rem; color: #2563eb;" id="bptDisplay">
      2x + y ≤ 4
    </div>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(280px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="geoSvg" viewBox="-150 -150 300 300" style="width: 100%; max-width: 320px; height: auto; background: #fafafa; border-radius: 6px;">
        <!-- Grid lines -->
        <g stroke="#f1f5f9" stroke-width="1">
          <line x1="-150" y1="-120" x2="150" y2="-120" />
          <line x1="-150" y1="-90" x2="150" y2="-90" />
          <line x1="-150" y1="-60" x2="150" y2="-60" />
          <line x1="-150" y1="-30" x2="150" y2="-30" />
          <line x1="-150" y1="30" x2="150" y2="30" />
          <line x1="-150" y1="60" x2="150" y2="60" />
          <line x1="-150" y1="90" x2="150" y2="90" />
          <line x1="-150" y1="120" x2="150" y2="120" />

          <line x1="-120" y1="-150" x2="-120" y2="150" />
          <line x1="-90" y1="-150" x2="-90" y2="150" />
          <line x1="-60" y1="-150" x2="-60" y2="150" />
          <line x1="-30" y1="-150" x2="-30" y2="150" />
          <line x1="30" y1="-150" x2="30" y2="150" />
          <line x1="60" y1="-150" x2="60" y2="150" />
          <line x1="90" y1="-150" x2="90" y2="150" />
          <line x1="120" y1="-150" x2="120" y2="150" />
        </g>

        <!-- Shaded Solution Half-Plane Polygon -->
        <polygon id="solHalfPlane" points="-150,-150 150,-150 150,150 -150,150" fill="#3b82f6" fill-opacity="0.25" />

        <!-- Axes -->
        <g stroke="#334155" stroke-width="1.5">
          <line x1="-145" y1="0" x2="145" y2="0" marker-end="url(#arrX)" />
          <line x1="0" y1="145" x2="0" y2="-145" marker-end="url(#arrY)" />
        </g>
        <defs>
          <marker id="arrX" viewBox="0 0 10 10" refX="6" refY="5" markerWidth="5" markerHeight="5" orient="auto-start-reverse"><path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#334155"/></marker>
          <marker id="arrY" viewBox="0 0 10 10" refX="6" refY="5" markerWidth="5" markerHeight="5" orient="auto-start-reverse"><path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#334155"/></marker>
        </defs>
        <text x="135" y="16" font-size="12" fill="#334155" font-weight="bold">x</text>
        <text x="-16" y="-135" font-size="12" fill="#334155" font-weight="bold">y</text>
        <text x="-14" y="16" font-size="11" fill="#64748b">O</text>

        <!-- Boundary line d -->
        <line id="boundaryLine" x1="-150" y1="150" x2="150" y2="-150" stroke="#dc2626" stroke-width="2.5" />

        <!-- Test point O(0,0) -->
        <circle id="testPoint" cx="0" cy="0" r="4.5" fill="#10b981" />
        <text id="testPointLabel" x="8" y="18" font-size="11" font-weight="bold" fill="#047857">O(0;0) [Thỏa]</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Controls -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 16px;">
      <div style="margin-bottom: 12px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #475569;">Hệ số a: <span id="valA" style="color: #2563eb;">2</span></label>
        <input type="range" id="sliderA" min="-4" max="4" step="1" value="2" oninput="updateBPT()" style="width: 100%;" />
      </div>

      <div style="margin-bottom: 12px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #475569;">Hệ số b: <span id="valB" style="color: #2563eb;">1</span></label>
        <input type="range" id="sliderB" min="-4" max="4" step="1" value="1" oninput="updateBPT()" style="width: 100%;" />
      </div>

      <div style="margin-bottom: 12px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #475569;">Hệ số c: <span id="valC" style="color: #2563eb;">4</span></label>
        <input type="range" id="sliderC" min="-6" max="6" step="1" value="4" oninput="updateBPT()" style="width: 100%;" />
      </div>

      <div style="margin-bottom: 12px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #475569;">Dấu bất đẳng thức:</label>
        <div style="display: flex; gap: 8px; margin-top: 6px;">
          <button id="btnSignLe" onclick="setSign('le')" style="flex: 1; padding: 6px; border-radius: 6px; border: none; background: #2563eb; color: white; font-weight: bold; cursor: pointer;">≤</button>
          <button id="btnSignLt" onclick="setSign('lt')" style="flex: 1; padding: 6px; border-radius: 6px; border: 1px solid #cbd5e1; background: white; color: #334155; font-weight: bold; cursor: pointer;"><</button>
          <button id="btnSignGe" onclick="setSign('ge')" style="flex: 1; padding: 6px; border-radius: 6px; border: 1px solid #cbd5e1; background: white; color: #334155; font-weight: bold; cursor: pointer;">≥</button>
          <button id="btnSignGt" onclick="setSign('gt')" style="flex: 1; padding: 6px; border-radius: 6px; border: 1px solid #cbd5e1; background: white; color: #334155; font-weight: bold; cursor: pointer;">></button>
        </div>
      </div>

      <div id="stepInfo" style="background: #f1f5f9; padding: 10px; border-radius: 6px; font-size: 0.85rem; color: #1e293b; line-height: 1.5;">
        • Đường thẳng bờ $d: 2x + y = 4$ (nét liền).<br>
        • Thử điểm $O(0; 0)$: $2(0) + 0 = 0 \le 4$ (Đúng).<br>
        • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng màu xanh chứa điểm $O(0; 0)$.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
let currentSign = 'le';

function setSign(s) {
  currentSign = s;
  ['btnSignLe', 'btnSignLt', 'btnSignGe', 'btnSignGt'].forEach(id => {
    const el = document.getElementById(id);
    el.style.background = 'white';
    el.style.color = '#334155';
    el.style.border = '1px solid #cbd5e1';
  });
  const activeId = s === 'le' ? 'btnSignLe' : (s === 'lt' ? 'btnSignLt' : (s === 'ge' ? 'btnSignGe' : 'btnSignGt'));
  const btn = document.getElementById(activeId);
  btn.style.background = '#2563eb';
  btn.style.color = 'white';
  btn.style.border = 'none';
  updateBPT();
}

function updateBPT() {
  let a = parseInt(document.getElementById('sliderA').value);
  let b = parseInt(document.getElementById('sliderB').value);
  let c = parseInt(document.getElementById('sliderC').value);

  if (a === 0 && b === 0) {
    b = 1;
    document.getElementById('sliderB').value = 1;
  }

  document.getElementById('valA').textContent = a;
  document.getElementById('valB').textContent = b;
  document.getElementById('valC').textContent = c;

  const signSymbols = { 'le': '≤', 'lt': '<', 'ge': '≥', 'gt': '>' };
  const sym = signSymbols[currentSign];

  let exprStr = '';
  if (a !== 0) exprStr += (a === 1 ? 'x' : (a === -1 ? '-x' : a + 'x'));
  if (b !== 0) {
    if (exprStr && b > 0) exprStr += ' + ';
    else if (exprStr && b < 0) exprStr += ' - ';
    else if (!exprStr && b < 0) exprStr += '-';
    exprStr += (Math.abs(b) === 1 ? 'y' : Math.abs(b) + 'y');
  }
  document.getElementById('bptDisplay').textContent = `${exprStr} ${sym} ${c}`;

  // 1 unit = 25px in SVG coordinates. SVG x: right (+), SVG y: down (+) => math y is -SVG y.
  // Equation in math: a*x + b*y = c
  // In SVG coords (X = 25*x, Y = -25*y) => a*(X/25) - b*(Y/25) = c => a*X - b*Y = 25*c
  const scale = 25;
  const boundLine = document.getElementById('boundaryLine');
  const isStrict = (currentSign === 'lt' || currentSign === 'gt');
  boundLine.setAttribute('stroke-dasharray', isStrict ? '6,4' : 'none');

  let x1, y1, x2, y2;
  if (Math.abs(b) > 0.001) {
    x1 = -150;
    y1 = (a * x1 - scale * c) / b;
    x2 = 150;
    y2 = (a * x2 - scale * c) / b;
  } else {
    x1 = (scale * c) / a;
    y1 = -150;
    x2 = x1;
    y2 = 150;
  }
  boundLine.setAttribute('x1', x1);
  boundLine.setAttribute('y1', y1);
  boundLine.setAttribute('x2', x2);
  boundLine.setAttribute('y2', y2);

  // Check test point O(0,0) in math coords
  const valAtO = 0;
  let oSatisfies = false;
  if (currentSign === 'le') oSatisfies = valAtO <= c;
  else if (currentSign === 'lt') oSatisfies = valAtO < c;
  else if (currentSign === 'ge') oSatisfies = valAtO >= c;
  else if (currentSign === 'gt') oSatisfies = valAtO > c;

  const tpLabel = document.getElementById('testPointLabel');
  if (c !== 0) {
    tpLabel.textContent = oSatisfies ? 'O(0;0) [Nghiệm]' : 'O(0;0) [Không thỏa]';
    tpLabel.setAttribute('fill', oSatisfies ? '#047857' : '#dc2626');
  } else {
    tpLabel.textContent = 'O(0;0) ∈ d';
    tpLabel.setAttribute('fill', '#475569');
  }

  // Construct shaded polygon for half-plane
  // Normal vector in math: (a, b) points towards ax + by > c.
  // In SVG: normal is (a, -b).
  // A point deep in the correct half: if we want ax + by <= c, direction is (-a, b) in SVG.
  const poly = document.getElementById('solHalfPlane');
  const mult = (currentSign === 'le' || currentSign === 'lt') ? -1 : 1;
  const nx = mult * a;
  const ny = mult * (-b);
  const len = Math.hypot(nx, ny) || 1;
  const dx = (nx / len) * 350;
  const dy = (ny / len) * 350;

  const pts = `${x1},${y1} ${x2},${y2} ${x2 + dx},${y2 + dy} ${x1 + dx},${y1 + dy}`;
  poly.setAttribute('points', pts);

  document.getElementById('stepInfo').innerHTML = `
    • Đường thẳng biên $d: ${exprStr} = ${c}$ (${isStrict ? 'nét đứt' : 'nét liền'}).<br>
    • Thay $O(0;0)$: Giá trị vế trái = $0$. Khẳng định $0 ${sym} ${c}$ là <strong>${oSatisfies ? 'ĐÚNG' : 'SAI'}</strong>.<br>
    • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng tô xanh ${oSatisfies ? 'chứa điểm O(0;0)' : 'không chứa điểm O(0;0)'}.
  `;
}
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết bất phương trình bậc nhất hai ẩn & Kiểm tra điểm thuộc miền nghiệm

Phương pháp:

  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn phải thỏa mãn: ẩn số có bậc cao nhất là 1, không có tích xyxy, không có ẩn dưới mẫu thức hay trong dấu căn, hệ số a,ba, b không đồng thời bằng 0.
  • Để kiểm tra cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) có là nghiệm hay không: Thay trực tiếp x=x0x = x_0 và y=y0y = y_0 vào bất phương trình. Nếu bất đẳng thức đúng thì điểm thuộc miền nghiệm, ngược lại điểm không thuộc miền nghiệm.

Bài toán 1

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

  1. 2x−3y+1⩾02x - 3y + 1 \ge 0
  2. x2+4y<7x^2 + 4y < 7
  3. 3x−5y+xy⩽23x - 5y + xy \le 2
  4. x3+y2⩽1\frac{x}{3} + \frac{y}{2} \le 1

Với bất phương trình (1), hãy kiểm tra xem các điểm A(1;1),B(0;2),C(−2;−1)A(1; 1), B(0; 2), C(-2; -1) có thuộc miền nghiệm hay không?

Lời giải chi tiết:

  • Các bất phương trình bậc nhất hai ẩn là:
    • BPT (1): 2x−3y+1⩾02x - 3y + 1 \ge 0 là BPT bậc nhất hai ẩn với a=2,b=−3,c=−1a = 2, b = -3, c = -1.
    • BPT (4): x3+y2⩽1  ⟺  2x+3y⩽6\frac{x}{3} + \frac{y}{2} \le 1 \iff 2x + 3y \le 6 là BPT bậc nhất hai ẩn với a=13,b=12,c=1a = \frac{1}{3}, b = \frac{1}{2}, c = 1.
  • BPT (2) không phải vì có số hạng x2x^2.
  • BPT (3) không phải vì có tích xyxy (bậc hai).

Kiểm tra các điểm với BPT (1): 2x−3y+1⩾02x - 3y + 1 \ge 0:

  • Với điểm A(1;1)A(1; 1): 2(1)−3(1)+1=0⩾02(1) - 3(1) + 1 = 0 \ge 0 (Đúng). Vậy A(1;1)A(1; 1) thuộc miền nghiệm (nằm ngay trên đường thẳng bờ).
  • Với điểm B(0;2)B(0; 2): 2(0)−3(2)+1=−5⩾02(0) - 3(2) + 1 = -5 \ge 0 (Sai). Vậy B(0;2)B(0; 2) không thuộc miền nghiệm.
  • Với điểm C(−2;−1)C(-2; -1): 2(−2)−3(−1)+1=−4+3+1=0⩾02(-2) - 3(-1) + 1 = -4 + 3 + 1 = 0 \ge 0 (Đúng). Vậy C(−2;−1)C(-2; -1) thuộc miền nghiệm.

Dạng 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng OxyOxy

Phương pháp:

Thực hiện chuẩn 3 bước:

  1. Vẽ đường thẳng bờ d:ax+by=cd: ax + by = c. Xác định nét liền hay nét đứt.
  2. Chọn điểm thử O(0;0)O(0; 0) (nếu dd không qua OO) và tính giá trị.
  3. Kết luận và gạch bỏ nửa mặt phẳng không thích hợp.

Bài toán 2

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

3x−2y<63x - 2y < 6

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Vẽ đường thẳng bờ d:3x−2y=6d: 3x - 2y = 6.

    • Cho x=0⇒y=−3x = 0 \Rightarrow y = -3, ta được điểm A(0;−3)A(0; -3).
    • Cho y=0⇒x=2y = 0 \Rightarrow x = 2, ta được điểm B(2;0)B(2; 0).
    • Nối AA và BB bằng nét đứt (dashed line) vì bất phương trình chứa dấu << (không lấy các điểm trên bờ).
  • Bước 2: Chọn điểm thử O(0;0)∉dO(0; 0) \notin d.
    Thay tọa độ (0;0)(0; 0) vào vế trái của bất phương trình:

    3(0)−2(0)=0<6 (khẳng định đuˊng)3(0) - 2(0) = 0 < 6 \text{ (khẳng định đúng)}
  • Bước 3: Kết luận:
    Miền nghiệm của bất phương trình 3x−2y<63x - 2y < 6 là nửa mặt phẳng bờ dd chứa gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0), không kể bờ dd.


Dạng 3: Bài toán thực tế mô hình hóa thành bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương pháp:

  1. Gọi xx và yy lần lượt là số lượng các đại lượng cần tìm. Đặt điều kiện thực tế (thường là x⩾0,y⩾0x \ge 0, y \ge 0 hoặc x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
  2. Lập bảng thống kê định mức (nguyên vật liệu, thời gian, chi phí).
  3. Thiết lập bất phương trình từ điều kiện "không vượt quá" (⩽\le) hoặc "tối thiểu" (⩾\ge).

Bài toán 3

Một người thợ mộc sản xuất hai loại ghế gỗ: ghế tựa (loại A) và ghế xoay (loại B).

  • Mỗi chiếc ghế loại A cần 2 giờ tiện gỗ và 1 giờ đánh bóng.
  • Mỗi chiếc ghế loại B cần 1 giờ tiện gỗ và 3 giờ đánh bóng.
  • Mỗi tuần xưởng mộc chỉ có tối đa 40 giờ dành cho công đoạn tiện gỗ.
  1. Gọi xx và yy lần lượt là số ghế loại A và loại B người thợ mộc đóng trong một tuần. Hãy viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu thị giới hạn thời gian tiện gỗ.
  2. Nếu người thợ mộc muốn đóng 12 chiếc ghế loại A và 18 chiếc ghế loại B trong một tuần thì có đủ thời gian tiện gỗ không?

Lời giải chi tiết:

  1. Gọi x⩾0x \ge 0 là số ghế loại A và y⩾0y \ge 0 là số ghế loại B (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).

    • Tổng thời gian tiện gỗ cho xx chiếc ghế loại A là: 2x2x (giờ).
    • Tổng thời gian tiện gỗ cho yy chiếc ghế loại B là: 1y=y1y = y (giờ).
    • Tổng thời gian tiện gỗ cả tuần không vượt quá 40 giờ, nên ta có bất phương trình:2x+y⩽402x + y \le 40
  2. Với x=12x = 12 và y=18y = 18, ta thay vào vế trái của bất phương trình:

    2(12)+18=24+18=422(12) + 18 = 24 + 18 = 42

    Vì 42>4042 > 40, bất đẳng thức 2x+y⩽402x + y \le 40 bị vi phạm.
    Do đó, người thợ mộc không đủ thời gian tiện gỗ để sản xuất đồng thời 12 ghế loại A và 18 ghế loại B trong một tuần.


Dạng 4: Bài toán tìm tham số mm liên quan đến miền nghiệm

Phương pháp:

  • Yêu cầu điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) thuộc miền nghiệm   ⟺  \iff Thay (x0;y0)(x_0; y_0) vào BPT thu được bất phương trình một ẩn mm và giải tìm mm.
  • Yêu cầu cả một đoạn thẳng ABAB nằm trong miền nghiệm   ⟺  \iff Cả hai đầu mút AA và BB đều phải thỏa mãn bất phương trình.

Bài toán 4

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

(2m−1)x+(m+2)y−5⩾0(2m - 1)x + (m + 2)y - 5 \ge 0
  1. Tìm các giá trị của tham số mm để gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.
  2. Tìm mm để điểm A(2;−1)A(2; -1) thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Lời giải chi tiết:

  1. Tìm mm để O(0;0)O(0; 0) không thuộc miền nghiệm:
    Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm khi và chỉ khi:

    (2m−1)(0)+(m+2)(0)−5⩾0  ⟺  −5⩾0 (voˆ lyˊ)(2m - 1)(0) + (m + 2)(0) - 5 \ge 0 \iff -5 \ge 0 \text{ (vô lý)}

    Điều này chứng tỏ với mọi giá trị của tham số mm, gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) không bao giờ thỏa mãn bất đẳng thức trên.
    Vậy với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}, gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đều không thuộc miền nghiệm.

  2. Tìm mm để A(2;−1)A(2; -1) thuộc miền nghiệm:
    Thay x=2x = 2 và y=−1y = -1 vào bất phương trình:

    (2m−1)(2)+(m+2)(−1)−5⩾0(2m - 1)(2) + (m + 2)(-1) - 5 \ge 0  ⟺  4m−2−m−2−5⩾0\iff 4m - 2 - m - 2 - 5 \ge 0  ⟺  3m−9⩾0  ⟺  3m⩾9  ⟺  m⩾3\iff 3m - 9 \ge 0 \iff 3m \ge 9 \iff m \ge 3

    Vậy với m⩾3m \ge 3 thì điểm A(2;−1)A(2; -1) thuộc miền nghiệm.


6. Ứng dụng thực tế & Kinh tế học

Lĩnh vực Ứng dụng cụ thể của Bất phương trình hai ẩn
Kế hoạch tài chính & Tiết kiệm Phân bổ thu nhập hàng tháng: xx triệu cho sinh hoạt, yy triệu cho đầu tư sao cho tổng chi tiêu x+y⩽Sx + y \le S (thu nhập cố định).
Logistics & Vận tải hàng hải Ràng buộc tải trọng tàu container: Tổng khối lượng m1x+m2y⩽Wmax⁡m_1 x + m_2 y \le W_{\max} và tổng thể tích v1x+v2y⩽Vmax⁡v_1 x + v_2 y \le V_{\max}.
Dinh dưỡng thể hình (Gym & Fitness) Đảm bảo lượng đạm hấp thụ mỗi ngày: 25x+30y⩾12025x + 30y \ge 120 (gam protein từ ức gà và bột whey).
Nông nghiệp công nghệ cao Phối trộn phân bón NPK: Diện tích gieo trồng lúa giống A (xx ha) và giống B (yy ha) chịu ràng buộc về lượng nước tưới có hạn của hồ chứa.
Quảng cáo đa kênh (Digital Ads) Tối ưu ngân sách quảng cáo: Chi phí chạy Ads TikTok (xx) và Google Search (yy) không vượt quá ngân sách chiến dịch: 500x+800y⩽50 000 000500x + 800y \le 50\,000\,000 VNĐ.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Phân tích miền nghiệm & Tìm điểm nguyên)

Cho bất phương trình:

2x+3y⩽62x + 3y \le 6
  1. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.
  2. Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x;y)(x; y) thỏa mãn bất phương trình trên.

Hướng dẫn giải:

  1. Vẽ đường thẳng bờ d:2x+3y=6d: 2x + 3y = 6 đi qua hai điểm (0;2)(0; 2) và (3;0)(3; 0) bằng nét liền. Thử điểm O(0;0)O(0; 0): 2(0)+3(0)=0⩽62(0) + 3(0) = 0 \le 6 (đúng). Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ dd chứa gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0), tính cả bờ.
  2. Cặp số nguyên dương nghĩa là x∈{1;2;3;… }x \in \{1; 2; 3; \dots\} và y∈{1;2;3;… }y \in \{1; 2; 3; \dots\}.
    Từ 2x+3y⩽6⇒3y⩽6−2x2x + 3y \le 6 \Rightarrow 3y \le 6 - 2x.
    • Nếu x=1⇒3y⩽6−2(1)=4⇒y⩽43x = 1 \Rightarrow 3y \le 6 - 2(1) = 4 \Rightarrow y \le \frac{4}{3}. Vì yy nguyên dương nên y=1y = 1. Ta có cặp (1;1)(1; 1).
    • Nếu x=2⇒3y⩽6−2(2)=2⇒y⩽23x = 2 \Rightarrow 3y \le 6 - 2(2) = 2 \Rightarrow y \le \frac{2}{3} (không có số nguyên dương nào thỏa mãn).
    • Nếu x⩾3⇒2x⩾6⇒3y⩽0x \ge 3 \Rightarrow 2x \ge 6 \Rightarrow 3y \le 0 (không có số nguyên dương nào thỏa mãn).
      Vậy chỉ có duy nhất 1 cặp số nguyên dương là (1;1)(1; 1).

Bài tập 2 (Tình huống lập kế hoạch kinh doanh nhỏ)

Một nhóm học sinh lớp 10 tổ chức hội chợ gây quỹ từ thiện bằng việc bán hai loại nước giải khát tự làm: Trà chanh (xx ly) và Trà đào (yy ly).

  • Để pha một ly trà chanh cần 20g đường và 5ml cốt chanh.
  • Để pha một ly trà đào cần 30g đường và 15ml siro đào.
  • Nhóm học sinh chỉ mua được tối đa 1,2 kg đường (tức 1200g).
  1. Hãy thiết lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn thể hiện giới hạn về lượng đường.
  2. Nếu nhóm dự định pha 35 ly trà chanh và 20 ly trà đào thì lượng đường có đủ không? Còn dư bao nhiêu gam đường?

Hướng dẫn giải:

  1. Lượng đường cần cho xx ly trà chanh là 20x20x (gam), cho yy ly trà đào là 30y30y (gam).
    Bất phương trình giới hạn lượng đường:20x+30y⩽1200  ⟺  2x+3y⩽12020x + 30y \le 1200 \iff 2x + 3y \le 120
  2. Thay x=35x = 35 và y=20y = 20 vào biểu thức lượng đường:20(35)+30(20)=700+600=1300 (g)20(35) + 30(20) = 700 + 600 = 1300 \text{ (g)}Vì 1300>12001300 > 1200, lượng đường chuẩn bị không đủ (thiếu mất 100g).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.