← Trở về thư viện

50 câu hỏi trắc nghiệm tốc độ phản ứng hóa học

50 câu hỏi trắc nghiệm tốc độ phản ứng hóa học lớp 10 có đáp án và tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

Mục lục bài viết14 mục

I. Tốc độ phản ứng

1. Khái niệm

Khi phản ứng hoá học xảy ra, lượng chất đầu (chất tham gia) giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.

Khái niệm tốc độ phản ứng hoá học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học.

KẾT LUẬN:

  • Tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
  • Kí hiệu: vv, có đơn vị là (đơn vị noˆˋng độ)/(đơn vị thời gian).(\text{đơn vị nồng độ}) / (\text{đơn vị thời gian}).
  • Đơn vị thường dùng: mol⋅L−1⋅s−1\text{mol}\cdot\text{L}^{-1}\cdot\text{s}^{-1} hay M⋅s−1\text{M}\cdot\text{s}^{-1}, M⋅phuˊt−1.\text{M}\cdot\text{phút}^{-1}.
  • Tốc độ trung bình (kí hiệu vˉ\bar{v}) của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

2. Tính tốc độ trung bình của phản ứng hoá học

Cho phản ứng tổng quát:

aA+bB→cC+dDa\text{A} + b\text{B} \rightarrow c\text{C} + d\text{D}

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng:

vˉ=−1aΔCAΔt=−1bΔCBΔt=1cΔCCΔt=1dΔCDΔt\bar{v} = -\frac{1}{a} \frac{\Delta C_{\text{A}}}{\Delta t} = -\frac{1}{b} \frac{\Delta C_{\text{B}}}{\Delta t} = \frac{1}{c} \frac{\Delta C_{\text{C}}}{\Delta t} = \frac{1}{d} \frac{\Delta C_{\text{D}}}{\Delta t}

Trong đó:

  • vˉ\bar{v}: tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian Δt\Delta t;
  • ΔC=C2−C1\Delta C = C_2 - C_1: sự biến thiên nồng độ;
  • Δt=t2−t1\Delta t = t_2 - t_1: khoảng thời gian xảy ra phản ứng;
  • C1,C2C_1, C_2 là nồng độ của một chất tại hai thời điểm tương ứng t1,t2.t_1, t_2.
  • Dấu trừ (−)(-) đặt trước biểu thức đối với chất tham gia phản ứng vì nồng độ chất tham gia giảm dần theo thời gian (C2<C1C_2 < C_1).

Ví dụ: Trong phản ứng hoá học:

Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)\text{Mg(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{MgCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{(g)}

Sau 4040 giây, nồng độ của dung dịch HCl\text{HCl} giảm từ 0,8 M0{,}8\text{ M} về còn 0,6 M.0{,}6\text{ M}. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl\text{HCl} trong 4040 giây.

Hướng dẫn giải:

  • Thời gian phản ứng: Δt=40 s\Delta t = 40\text{ s}; biến thiên nồng độ dung dịch HCl\text{HCl} là ΔC=0,6−0,8=−0,2 M.\Delta C = 0{,}6 - 0{,}8 = -0{,}2\text{ M}.
  • Hệ số tỉ lượng của HCl\text{HCl} trong phương trình hóa học là 2.2.
  • Tốc độ trung bình của phản ứng trong 4040 giây là:
vˉ=−12⋅ΔCΔt=−12⋅−0,240=2,5×10−3 (M⋅s−1)\bar{v} = -\frac{1}{2} \cdot \frac{\Delta C}{\Delta t} = -\frac{1}{2} \cdot \frac{-0{,}2}{40} = 2{,}5 \times 10^{-3}\text{ (M}\cdot\text{s}^{-1}\text{)}

II. Biểu thức tốc độ phản ứng

Định luật tác dụng khối lượng

Năm 1864, hai nhà bác học Guldberg (Gâu-bớc) và Waage (Qua-ge) đã đưa ra định luật tác dụng khối lượng: Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp (đối với phản ứng đơn giản, số mũ bằng hệ số tỉ lượng).

Xét phản ứng đơn giản:

aA+bB→dD+eEa\text{A} + b\text{B} \rightarrow d\text{D} + e\text{E}

Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hoá học được biểu diễn bằng biểu thức:

v=k⋅CAa⋅CBbv = k \cdot C_{\text{A}}^a \cdot C_{\text{B}}^b

Trong đó:

  • vv: tốc độ tức thời của phản ứng tại thời điểm đang xét;
  • kk: hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ;
  • CA,CBC_{\text{A}}, C_{\text{B}} (hoặc [A],[B][\text{A}], [\text{B}]): nồng độ mol của các chất tham gia A,B\text{A}, \text{B} tại thời điểm đang xét.
  • Khi nồng độ các chất phản ứng bằng đơn vị (1 M1\text{ M}) thì v=kv = k, vì vậy hằng số kk còn được gọi là tốc độ riêng của phản ứng.

Ví dụ: Xét phản ứng đơn giản:

2NO+O2→2NO22\text{NO} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{NO}_2

Biểu thức tốc độ phản ứng là:

v=k⋅CNO2⋅CO2v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{O}_2}

Xét tại thời điểm CNO=1 MC_{\text{NO}} = 1\text{ M} và CO2=1 MC_{\text{O}_2} = 1\text{ M}, khi đó v=k.v = k.


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

1. Ảnh hưởng của nồng độ

  • Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
  • Giải thích: Khi nồng độ tăng, số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích tăng lên, làm tăng tần số va chạm giữa các hạt, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng và tốc độ phản ứng tăng.

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

  • Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
  • Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng được biểu diễn qua quy tắc Van't Hoff:
v2=v1⋅γt2−t110v_2 = v_1 \cdot \gamma^{\frac{t_2 - t_1}{10}}

Trong đó:

  • v1,v2v_1, v_2 là tốc độ phản ứng ở hai nhiệt độ t1t_1 và t2t_2;
  • γ\gamma: hệ số nhiệt độ Van't Hoff (thường có giá trị từ 22 đến 44). Khi nhiệt độ tăng 10∘C10^\circ\text{C}, tốc độ phản ứng tăng từ 22 đến 44 lần.
  • Giải thích: Ở nhiệt độ cao hơn, các hạt chuyển động nhanh hơn, số va chạm có năng lượng vượt qua năng lượng hoạt hoá (va chạm hiệu quả) tăng lên rõ rệt.

3. Ảnh hưởng của áp suất

  • Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
  • Giải thích: Khi tăng áp suất (nén thể tích hỗn hợp khí), nồng độ các chất khí tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng tương tự như khi tăng nồng độ.

4. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc

  • Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng (chất rắn), tốc độ phản ứng tăng.
  • Ví dụ: Đá vôi dạng hạt nhỏ phản ứng với dung dịch HCl\text{HCl} nhanh hơn nhiều so với đá vôi dạng khối lớn:
CaCO3(s)+2HCl(aq)→CaCl2(aq)+H2O(l)+CO2(g)\text{CaCO}_3\text{(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{CaCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{O(l)} + \text{CO}_2\text{(g)}

5. Ảnh hưởng của chất xúc tác

  • Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao hay biến đổi hoá học sau khi kết thúc phản ứng.
  • Ví dụ: Phản ứng phân hủy H2O2\text{H}_2\text{O}_2 xảy ra rất chậm ở nhiệt độ phòng, nhưng khi thêm một ít bột MnO2\text{MnO}_2 làm xúc tác thì bọt khí O2\text{O}_2 thoát ra mãnh liệt:
2H2O2→MnO22H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \xrightarrow{\text{MnO}_2} 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2
  • Giải thích: Chất xúc tác mở ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hoá thấp hơn, làm cho số hạt có đủ năng lượng phản ứng tăng lên.

Bảng tổng kết các yếu tố ảnh hưởng

Yếu tố Ảnh hưởng khi tăng Cơ chế
Nồng độ Tốc độ phản ứng tăng Tăng mật độ hạt →\rightarrow tăng tần số va chạm hiệu quả
Áp suất (chất khí) Tốc độ phản ứng tăng Giảm thể tích →\rightarrow tăng nồng độ chất khí
Nhiệt độ Tốc độ phản ứng tăng Hạt chuyển động nhanh hơn →\rightarrow tăng tỉ lệ hạt có năng lượng hoạt hóa
Diện tích tiếp xúc Tốc độ phản ứng tăng Tăng số lượng hạt trên bề mặt tiếp xúc phản ứng
Chất xúc tác Tốc độ phản ứng tăng Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng

50 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Câu 1. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?

A. Tốc độ cân bằng.

B. Tốc độ phản ứng.

C. Phản ứng thuận nghich.

D. Phản ứng 1 chiều.

Câu 2. Tốc độ phản ứng là:

A. độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

B. độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

C. độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

D. độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

Câu 3. Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau:

"Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên .(1). của .(2). trong một đơn vị .(3)."

A. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích.

B. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian.

C. (1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ.

D. (1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nói chung, các phản ứng hoá học khác nhau xảy ra nhanh chậm với tốc độ khác nhau không đángkể.

B. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

C. Tốc độ phản ứng chỉ có trong phản ứng một chiều.

D. Tốc độ phản ứng chỉ được xác định theo lý thuyết.

Câu 5. Phương án nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

A. Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất.

B. Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác.

C. Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, tốc độ khuấy trộn, diện tích bề mặt chất rắn.

D. Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, tốc độ khuấy trộn, khối lượng chất rắn.

Câu 6. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

A. Thời gian xảy ra phản ứng

B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng

C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.

D. Chất xúc tác

Câu 7. Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

A. Bản chất chất phản ứng và nhiệt độ.

B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng

C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.

D. Chất xúc tác.

Câu 8. Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?

A. Nhiệt độ, áp suất.

B. diện tích tiếp xúc.

C. Nồng độ.

D. xúc tác.

Câu 9. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng như thế nào?

Đồ thị phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ

A. Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng.

B. Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.

C. Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.

D. Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.

Câu 10. Khi cho cùng một lượng dung dịch axit sunfuric vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

A. Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng.

B. Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.

C. Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.

D. Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.

Câu 11. Nhận định nào dưới đây là đúng?

A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

B. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.

C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.

D. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 12. Cho phản ứng: X→Y.\text{X} \rightarrow \text{Y}. Tại thời điểm t1t_1, nồng độ của chất X bằng C1C_1; tại thời điểm t2t_2 (với t2>t1t_2 > t_1), nồng độ của chất X bằng C2.C_2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?

A. vˉ=C1−C2t2−t1\bar{v} = \dfrac{C_1 - C_2}{t_2 - t_1}

B. vˉ=C2−C1t2−t1\bar{v} = \dfrac{C_2 - C_1}{t_2 - t_1}

C. vˉ=−C1−C2t2−t1\bar{v} = -\dfrac{C_1 - C_2}{t_2 - t_1}

D. vˉ=C1+C2t2−t1\bar{v} = \dfrac{C_1 + C_2}{t_2 - t_1}

Câu 13. Có phương trình phản ứng: 2A+B→C.2\text{A} + \text{B} \rightarrow \text{C}. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v=k[A]2[B].v = k[\text{A}]^2[\text{B}]. Hằng số tốc độ kk phụ thuộc vào:

A. Nồng độ của chất A.

B. Nồng độ của chất B.

C. Nhiệt độ của phản ứng.

D. Thời gian xảy ra phản ứng.

Câu 14. Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do

A. Nồng độ của các chất khí tăng lên.

B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống.

C. Chuyển động của các chất khí tăng lên.

D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi.

Câu 15. Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.

Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ của chất này tăng lên 2 lần, nồng độ của chất kia giảm đi 2 lần.

A. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

B. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.

C. Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần.

D. Tốc độ phản ứng không thay đổi.

Câu 16. Cho phản ứng hoá học tổng hợp ami

N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k)

Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận.

A. giảm đi 2 lần.

B. tăng lên 2 lần.

C. tăng lên 8 lần.

D. tăng lên 6 lần

Câu 17. Xét cân bằng. N2O4 (k) ⇌\rightleftharpoons 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì nồng độ của NO2

A. tăng 9 lần.

B. tăng 3 lần.

C. tăng 4,5 lần.

D. giảm 3 lần

Câu 18. Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)

Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.

A. 8.10-4 mol/(l.s)

B. 6.10-4 mol/(l.s)

C. 4.10-4 mol/(l.s)

D. 2.10-4 mol/(l.s)

Câu 19. Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)

Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.

A. 8.10-4 mol/(l.s)

B. 6.10-4 mol/(l.s)

C. 4.10-4 mol/(l.s)

D. 2.10-4 mol/(l.s)

Câu 20. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:

A. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2

B. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2

C. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO2.CO2

D. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22

Câu 21. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:

A. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2

B. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2

C. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CCO2.CO2

D. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22

Câu 22. Cho phản ứng: A+ 2B → C

Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4

Tính tốc độ phản ứng lúc ban đầu.

A. Vban đầu = 0,1 mol/ls

B. Vban đầu = 0,2 mol/ls

C. Vban đầu = 0,3 mol/ls

D. Vban đầu = 0,4 mol/ls

Câu 23. Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(k)+3H2(k)⇌\rightleftharpoons 2NH3(k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau. [H2] = 2,0 mol/lít. [N2] = 0,01 mol/lít. [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó là?

A. 2.

B. 3

C. 5

D. 7

Câu 24. Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(k)+3H2(k)⇌\rightleftharpoons 2NH3(k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau. [H2] = 2,0 mol/lít. [N2] = 0,01 mol/lít. [NH3] = 0,4 mol/lít. Nồng độ ban đầu của H2 là.

A. 2,6 M.

B. 1,3 M.

C. 3,6 M

D. 5,6 M.

Câu 25. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ O2 tăng 3 lần, nồng độ NO không đổi?

A. v2 bằng so với v1

B. v2 tăng 3 lần so với v1

C. v2 tăng 2 lần so với v1

D. v2 tăng 4 lần so với v1

Câu 26. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi:

A. v1 tăng 3 lần so với v3

B. v1 tăng 9 lần so với v3

C. v3 tăng 3 lần so với v1

D. v3 tăng 9 lần so với v1

Câu 27. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NO và O2 đều tăng 3 lần?

A. V1 tăng 3 lần so với v4

B. V1 tăng 9 lần so với v4

C. V1 tăng 27 lần so với v4

D. v4 tăng 27 lần so với v1

Câu 28. Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là :

A. 0,0003 mol/l.s.

B. 0,00025 mol/l.s.

C. 0,00015 mol/l.s.

D. 0,0002 mol/l.s.

Câu 29. Cho phản ứng: 2H2O2(l) → 2H2O(l) + O2(g) xảy ra trong bình dung tích 2 lít. Sau 10 phút thể tích khí thoát ra khỏi bình là 3,36 lít (đktc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O) trong 10 phút.

A. V=V= 1/2 * 0.075/10x60 =0,625x10 (Ms-1)

B. V= 1/2 * 0.15/10x60 = 1,25x10 (Ms-1)

C. V= 1/2 * 0,3/10x60 = 2,5x10 (Ms-1)

D. V= 1/2 * 0.6/10x60 = 5x10 (Ms-1)

Câu 30. Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.104 mol (l.s). Tính giá trị của a.

A. 0,06 mol/l.s.

B. 0,012 mol/l.s.

C. 0,024 mol/l.s.

D. 0,036 mol/l.s.

Câu 31. Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây.

A. 0,25 mol/l.s.

B. 0,5 mol/l.s.

C. 2,5.10-5 mol/l.s.

D. 5.10-5 mol/l.s.

Câu 32. Cho phản ứng: A + B D + C

Nồng độ ban đầu của A là 0,1 mol/1, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:

A. 0,16 mol/l.phút

B. 0,016 mol/l.phút

C. 0,064 mol/l.phút

D. 0,106 mol/l.phút

Câu 33. Cho phản ứng N2 + O2 ⇌\rightleftharpoons 2 NO có KC= 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l.Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .

A. 75%

B. 80%

C. 50%

D. 40%

Câu 34. Cho phản ứng: 2A + B D + C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:

A. 12

B. 18

C. 48

D. 72

Câu 35. Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)

Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.

A. 8.10-4 mol/(l.s)

B. 6.10-4 mol/(l.s)

C. 4.10-4 mol/(l.s)

D. 2.10-4 mol/(l.s)

Câu 36. Cho phản ứng: A+ 2B → C

Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l.

A. 0,06 mol/ls

B. 0,0036 mol/ls

C. 0,072 mol/ls

D. 0,0072 mol/ls

Câu 37. Cho phản ứng A + 2B → C

Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ k = 0,3. Hãy tính tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M.

A. 0,45 mol/ls

B. 0,9 mol/ls

C. 0,045 mol/ls

D. 0,09 mol/ls

Câu 38. Cho phản ứng: 2A + B → D + C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:

A. 12

B. 18

C. 48

D. 72

Câu 39. Cho phản ứng A + 2B D + C. Nồng độ ban đầu của A là 1M, B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Vận tốc của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là

A. 0,016

B. 2,304

C. 2,704

D. 2,016

Câu 40. Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac

N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)

Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

A. tăng lên 8 lần.

B. giảm đi 2 lần.

C. tăng lên 6 lần.

D. tăng lên 2 lần.

Câu 41. Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC :

N2O5 N2O4 + O2

Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là

A. 6,80.10-4 mol/(l.s)

B. 2,72.10-3 mol/(l.s).

C. 6,80.10-3 mol/(l.s).

D. 1,36.10-3 mol/(l.s).

Câu 42. Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: SO2Cl2(g)→SO2(g)+Cl2(g)\text{SO}_2\text{Cl}_2\text{(g)} \rightarrow \text{SO}_2\text{(g)} + \text{Cl}_2\text{(g)} được trình bày ở bảng sau dùng chung cho các câu 42, 43, 44:

Thời gian (phút) 0 100 200
Nồng độ SO2Cl2\text{SO}_2\text{Cl}_2 (M) 1,00 0,87 0,78

Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo SO2Cl2\text{SO}_2\text{Cl}_2 trong khoảng thời gian 100 phút đầu tiên.

A. vˉ=1,0×10−3 M/phuˊt\bar{v} = 1{,}0 \times 10^{-3}\text{ M/phút}

B. vˉ=1,13×10−3 M/phuˊt\bar{v} = 1{,}13 \times 10^{-3}\text{ M/phút}

C. vˉ=1,0×10−4 M/phuˊt\bar{v} = 1{,}0 \times 10^{-4}\text{ M/phút}

D. vˉ=1,3×10−3 M/phuˊt\bar{v} = 1{,}3 \times 10^{-3}\text{ M/phút}

Câu 43. Dựa vào bảng số liệu trên, sau 100 phút, nồng độ của SO2Cl2\text{SO}_2\text{Cl}_2 còn lại trong bình là bao nhiêu?

A. C=0,87 MC = 0{,}87\text{ M}

B. C=0,78 MC = 0{,}78\text{ M}

C. C=0,70 MC = 0{,}70\text{ M}

D. C=0,80 MC = 0{,}80\text{ M}

Câu 44. Dựa vào bảng số liệu trên, sau 200 phút, nồng độ của SO2\text{SO}_2 và Cl2\text{Cl}_2 thu được là bao nhiêu?

A. 1,0 M1{,}0\text{ M}

B. 0,78 M0{,}78\text{ M}

C. 0,22 M0{,}22\text{ M}

D. 0,87 M0{,}87\text{ M}

Câu 45. Cho phản ứng: A + BC. Nồng độ ban đầu của A là 0,1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:

A. 0,032mol/l/s.

B. 0,32mol/l/s

C. 0,64mol/l/s

D. 0,064mol/l/s

Câu 46. Cho phản ứng: 2N2O5→4NO2+O2.2\text{N}_2\text{O}_5 \rightarrow 4\text{NO}_2 + \text{O}_2. Ban đầu nồng độ của N2O5\text{N}_2\text{O}_5 là 1,91 M1{,}91\text{ M}, sau 207207 giây nồng độ của N2O5\text{N}_2\text{O}_5 còn lại là 1,67 M.1{,}67\text{ M}. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5\text{N}_2\text{O}_5 trong khoảng thời gian trên là:

A. 3,8×10−4 mol/(L⋅s)3{,}8 \times 10^{-4}\text{ mol/(L}\cdot\text{s)}

B. 1,16×10−3 mol/(L⋅s)1{,}16 \times 10^{-3}\text{ mol/(L}\cdot\text{s)}

C. 1,72×10−3 mol/(L⋅s)1{,}72 \times 10^{-3}\text{ mol/(L}\cdot\text{s)}

D. 1,8×10−3 mol/(L⋅s)1{,}8 \times 10^{-3}\text{ mol/(L}\cdot\text{s)}

Câu 47. Cho phản ứng: A + BC. Nồng độ ban đầu của B là 0,8 mol/lít. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 80% so với ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:

A. 0,16 mol/lít.phút.

B. 0,016 mol/lít.phút.

C. 1,6 mol/lít.phút

D. 0,106 mol/lít.phút

Câu 48. Cho phản ứng : Br2 + HCOOH 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol(lít.s)-1. Giá trị của a là :

A. 0,018.

B. 0,016.

C. 0,012.

D. 0,014.

Câu 49. Ở 30∘C30^\circ\text{C}, sự phân hủy H2O2\text{H}_2\text{O}_2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2→2H2O+O2.2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2.

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120120 giây đầu tiên:

Thời gian (s) 0 60 120 240
Nồng độ H2O2\text{H}_2\text{O}_2 (mol/L) 0,3033 0,2610 0,2330 0,2058

A. 2,929×10−4 mol⋅L−1⋅s−12{,}929 \times 10^{-4}\text{ mol}\cdot\text{L}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}

B. 5,858×10−4 mol⋅L−1⋅s−15{,}858 \times 10^{-4}\text{ mol}\cdot\text{L}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}

C. 4,667×10−4 mol⋅L−1⋅s−14{,}667 \times 10^{-4}\text{ mol}\cdot\text{L}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}

D. 2,333×10−4 mol⋅L−1⋅s−12{,}333 \times 10^{-4}\text{ mol}\cdot\text{L}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}

Câu 50. Cho phản ứng: A + 2B C có V = K[A].[B]2. Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ K = 0,3.Tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M là.

A. 0,089 mol/(l.s).

B. 0,025 mol/(l.s).

C. 0,018 mol/(l.s).

D. 0,045mol/(l.s).


Tài liệu đính kèm & Tham khảo

Gia Sư AI gửi các thầy cô và các em học sinh file Word tài liệu đầy đủ:

Xem thêm các bài viết liên quan:

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.