← Trở về thư viện

Đề 006 năm 2026 — Đề thi thử trường Tạ Quang Bửu - HN

Đề thi thử Toán 12 lần 1 của trường THPT Tạ Quang Bửu - HN. Đề gồm 12 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng/sai và 6 câu trả lời ngắn.

Làm đề trực tuyến →

ĐỀ 006

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi chọn một phương án.

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSASA vuông góc với mặt phẳng đáy, đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB. Biết AB=aAB=aSA=2aSA=2a. Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) bằng:

Câu 2

Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm f(x)=(x1)2(2x)f'(x)=(x-1)^2(2-x). Hàm số f(x)f(x) đồng biến trên khoảng nào?

Câu 3

Một xạ thủ lần lượt bắn hai viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên đạn thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,80{,}80,70{,}7. Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Xác suất của biến cố ``Cả hai lần bắn đều không trúng đích'' là:

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên tập R\mathbb{R} và có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa. Cạnh bên SA=a3SA=a\sqrt{3} và vuông góc với mặt đáy (ABC)(ABC). Gọi φ\varphi là góc nhị diện [S,BC,A][S,BC,A]. Tính tanφ\tan \varphi.

Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm

Câu 7

Đạo hàm của hàm số y=sinx+cos2xy=\sin x + \cos 2x là:

Câu 8

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'AC=a2AC=a\sqrt{2}. Thể tích khối lập phương đó bằng:

Câu 9

Giá trị lớn nhất của hàm số y=x33x+2y=x^3-3x+2 trên đoạn [0;2][0;2] bằng:

Câu 10

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị y=x3+xy=x^3+x tại điểm M(1;2)M(1;2) là:

Câu 11

Cho hàm số y=2x+3x1y=\frac{2x+3}{x-1}. Khẳng định nào đúng.

Câu 12

Cho AABB là hai biến cố xung khắc liên quan đến một phép thử. Biết P(A)=12,P(B)=13P(A)=\frac{1}{2}, P(B)=\frac{1}{3}, tính P(AB)P(A \cup B).

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong ý a), b), c), d) ở mỗi câu câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI.

Câu 1

Cho hàm số f(x)=2x4+2x+1f(x)=2x-4+\frac{2}{x+1}.

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCDSA(ABCD)SA\perp (ABCD), đáy ABCDABCD là hình chữ nhật. Biết AB=a2,AD=aAB=a\sqrt{2}, AD=aSA=a3SA=a\sqrt{3}.

Câu 3

Một tổ có 1616 bạn học sinh gồm 77 nam, 99 nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra 66 bạn bất kì.

Câu 4

Một người đang lái xe máy trên đường hẹp thì phát hiện phía trước có vật cản cách đó 50m50\,\mathrm{m}. Ngay tại thời điểm này, người lái xe bắt đầu đạp phanh. Trong quá trình đạp phanh, xe máy chuyển động theo phương trình s(t)=5t2+30ts(t)=-5t^2+30t, trong đó ss (đơn vị mét) là độ dài quãng đường đi được sau khi đạp phanh, tt (đơn vị giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh.

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (không làm tròn các phép tính trung gian trong các câu từ 1 đến câu 6).

Câu 1

Một lớp ngôn ngữ có 6060 sinh viên trong đó 4040 sinh viên học tiếng Anh, 3030 sinh viên học tiếng Pháp. Biết rằng mỗi sinh viên trong lớp đều phải học ít nhất một ngôn ngữ. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất của biến cố ``Sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp''. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Câu 2

Một chuyển động có vận tốc được xác định bởi phương trình v(t)=t2+3t2v(t)=-t^2+3t-2 với t0t \ge 0, trong đó tt tính bằng giây và vv tính bằng m/s\mathrm{m}/\mathrm{s}. Kể từ giây thứ bao nhiêu trở đi thì vận tốc của vật giảm?

Câu 3

Cho hàm số y=x34x2+5x+2y=x^3-4x^2+5x+2. Hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu lần lượt là x1,x2x_1, x_2. Tính giá trị biểu thức A=x13x2A=x_1-3x_2.

Câu 4

Cho hàm số y=xlnxy=x-\ln x. Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [12;e]\left[\frac{1}{2};e\right] bằng ae+bae+b. Tính 2026a2027b2026a-2027b.

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang vuông tại AADD, AB=3a,CD=aAB=3a, CD=a, SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Biết góc giữa đường thẳng SDSD và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng 6060^\circ và khoảng cách từ BB đến (SCD)(SCD) bằng a32\frac{a\sqrt{3}}{2}. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCDmn3a3\frac{m}{n}\sqrt{3}a^3 trong đó m,nm,n là hai số nguyên dương và phân số mn\frac{m}{n} tối giản. Tính m+nm+n.

Câu 6

Cho một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 10cm×16cm10\,\mathrm{cm} \times 16\,\mathrm{cm}. Từ tấm bìa đó, người ta cắt bỏ bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc (hình vuông bị cắt bỏ có độ dài cạnh là xx cm\mathrm{cm}) rồi gập lại thành một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Biết thể tích của chiếc hộp đó bằng 144cm3144\,\mathrm{cm}^{3}. Tìm xx.

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.