← Trở về thư viện

Đề ôn thi giữa kì I môn Toán 11

Đề luyện tập ôn thi giữa học kì I Toán 11 gồm 12 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai, 4 câu trả lời ngắn và 3 câu tự luận.

Làm đề trực tuyến →

Mục lục bài viết25 mục

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi chọn một phương án.

Câu 1

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

  • A. (un):{u1=1un+1=un+2,∀n⩾1(u_n): \begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = u_n + 2, \forall n \ge 1 \end{cases}.

  • B. (un):{u1=3un+1=2un+1,∀n⩾1(u_n): \begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = 2u_n + 1, \forall n \ge 1 \end{cases}.

  • C. (un):1;3;6;10;15;…(u_n): 1; 3; 6; 10; 15; \ldots.

  • D. (un):–1;1;–1;1;–1;…(u_n):\text{–}1; 1;\text{–}1; 1;\text{–}1; \ldots.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 1

Dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1 = 1 và un+1=un+2u_{n+1} = u_n + 2 với mọi n⩾1n \ge 1 có un+1−un=2u_{n+1} - u_n = 2 không đổi, nên là một cấp số cộng với công sai d=2d = 2.

Câu 2

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=13u_1 = \frac{1}{3}, u8=26u_8 = 26. Tìm công sai dd.

  • A. d=113d = \frac{11}{3}.

  • B. d=103d = \frac{10}{3}.

  • C. d=310d = \frac{3}{10}.

  • D. d=311d = \frac{3}{11}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 2

Ta có u8=u1+7d⇒26=13+7d⇒7d=773⇒d=113.u_8 = u_1 + 7d \Rightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7d \Rightarrow 7d = \frac{77}{3} \Rightarrow d = \frac{11}{3}.

Câu 3

Cho tan⁡α=2\tan \alpha = 2. Tính tan⁡(α−π4)\tan \left(\alpha - \frac{\pi}{4}\right).

  • A. −13-\frac{1}{3}.

  • B. 1.

  • C. 23\frac{2}{3}.

  • D. 13\frac{1}{3}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 3

Ta có tan⁡(α−π4)=tan⁡α−tan⁡π41+tan⁡αtan⁡π4=2−11+2⋅1=13.\tan \left(\alpha - \frac{\pi}{4}\right) = \frac{\tan \alpha - \tan \frac{\pi}{4}}{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi}{4}} = \frac{2 - 1}{1 + 2 \cdot 1} = \frac{1}{3}.

Câu 4

Cho dãy số (un)(u_n), biết un=2n2−1n2+3u_n = \frac{2n^2 - 1}{n^2 + 3}. Tìm số hạng u5u_5.

  • A. u5=14u_5 = \frac{1}{4}.

  • B. u5=1712u_5 = \frac{17}{12}.

  • C. u5=74u_5 = \frac{7}{4}.

  • D. u5=7139u_5 = \frac{71}{39}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 4

Thay n=5n = 5 vào công thức số hạng tổng quát, ta được u5=2⋅52−152+3=4928=74u_5 = \frac{2 \cdot 5^2 - 1}{5^2 + 3} = \frac{49}{28} = \frac{7}{4}.

Câu 5

Cho tứ diện ABCDABCD và điểm GG như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

  • A. điểm GG thuộc mặt phẳng (BCD)(BCD).

  • B. điểm GG thuộc mặt phẳng (ABC)(ABC).

  • C. điểm GG thuộc mặt phẳng (ACD)(ACD).

  • D. điểm GG thuộc mặt phẳng (ABD)(ABD).

Hiện/ẩn lời giải — Câu 5

Từ hình vẽ, điểm GG nằm trong mặt bên (ACD)(ACD) (vì AGAG vẽ bằng nét liền, tức là nằm ở mặt bên ngoài, nhìn thấy).

Câu 6

Cho đường tròn đường kính 12 cm12\,\mathrm{cm}. Tìm số đo (rad\mathrm{rad}) của cung có độ dài 3 cm3\,\mathrm{cm}.

  • A. 12\frac{1}{2}.

  • B. 14\frac{1}{4}.

  • C. 13\frac{1}{3}.

  • D. 16\frac{1}{6}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 6

Bán kính đường tròn là R=122=6 cmR = \frac{12}{2} = 6\,\mathrm{cm}. Số đo ra-đi-an của cung có độ dài l=3 cml = 3\,\mathrm{cm} là α=lR=36=12\alpha = \frac{l}{R} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.

Câu 7

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của BC,BDBC, BD; I,JI, J lần lượt là trọng tâm các tam giác ABCABC và ABDABD (hình vẽ).

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

  • A. IJIJ song song với CDCD.

  • B. IJIJ song song với ABAB.

  • C. IJIJ chéo CDCD.

  • D. IJIJ cắt ABAB.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 7

Vì II là trọng tâm △ABC\triangle ABC nên AIAM=23\frac{AI}{AM} = \frac{2}{3}. Vì JJ là trọng tâm △ABD\triangle ABD nên AJAN=23\frac{AJ}{AN} = \frac{2}{3}. Trong △AMN\triangle AMN, ta có AIAM=AJAN=23⇒IJ∥MN\frac{AI}{AM} = \frac{AJ}{AN} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ \parallel MN. Mặt khác, MNMN là đường trung bình của △BCD\triangle BCD nên MN∥CDMN \parallel CD. Suy ra IJ∥CDIJ \parallel CD.

Câu 8

Cho tứ diện ABCDABCD có M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, AC (hình vẽ). Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng MNMN?

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

  • A. (ACD)(ACD).

  • B. (ABD)(ABD).

  • C. (ABC)(ABC).

  • D. (BCD)(BCD).

Hiện/ẩn lời giải — Câu 8

Vì M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, AC nên MNMN là đường trung bình của △ABC\triangle ABC, suy ra MN∥BCMN \parallel BC. Mà BC⊂(BCD)BC \subset (BCD) và MN⊄(BCD)MN \not\subset (BCD), nên MN∥(BCD)MN \parallel (BCD).

Câu 9

Tất cả các nghiệm của phương trình sin⁡(x+π6)=–1\sin \left(x + \frac{\pi}{6}\right) =\text{–}1

  • A. x=π3+kπ (k∈Z)x = \frac{\pi}{3} + k\pi \ (k \in \mathbb{Z}).

  • B. x=−π6+k2π (k∈Z)x = -\frac{\pi}{6} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z}).

  • C. x=−2π3+k2π (k∈Z)x = -\frac{2\pi}{3} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z}).

  • D. x=5π6+k2π (k∈Z)x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z}).

Hiện/ẩn lời giải — Câu 9

Ta có sin⁡(x+π6)=–1⇔x+π6=−π2+k2π⇔x=−2π3+k2π (k∈Z).\sin \left(x + \frac{\pi}{6}\right) =\text{–}1 \Leftrightarrow x + \frac{\pi}{6} = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = -\frac{2\pi}{3} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z}).

Câu 10

Một loại vi khuẩn được nuôi cấy trong ống nghiệm, cứ 20 phút lại nhân đôi một lần. Nếu ban đầu có 100 vi khuẩn thì số lượng vi khuẩn có trong ống nghiệm sau 3 h bằng

  • A. 3200.

  • B. 51200.

  • C. 12800.

  • D. 1600.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 10

Đổi 3 h = 180 min. Số lần phân đôi là n=18020=9n = \frac{180}{20} = 9 lần. Số lượng vi khuẩn sau 3 h là 100⋅29=100⋅512=51200100 \cdot 2^9 = 100 \cdot 512 = 51200.

Câu 11

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi I,JI, J lần lượt là trọng tâm các tam giác ABCABC và ABDABD. Khẳng định nào sau đây là đúng

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

  • A. Đường thẳng IJIJ song song với đường thẳng CDCD.

  • B. Đường thẳng IJIJ song song với đường thẳng ABAB.

  • C. Đường thẳng IJIJ cắt đường thẳng CDCD.

  • D. Đường thẳng IJIJ cắt đường thẳng ABAB.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 11

Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của BC,BDBC, BD. Vì I,JI, J là trọng tâm △ABC\triangle ABC và △ABD\triangle ABD nên AIAM=AJAN=23⇒IJ∥MN\frac{AI}{AM} = \frac{AJ}{AN} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ \parallel MN. Mà MNMN là đường trung bình của △BCD\triangle BCD nên MN∥CDMN \parallel CD. Suy ra đường thẳng IJIJ song song với đường thẳng CDCD.

Câu 12

Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2cos⁡2x+4y = 2\cos^2 x + 4 trên đoạn [3π4;π]\left[\frac{3\pi}{4}; \pi\right]. Khi đó M+2mM + 2m bằng

  • A. 17.

  • B. 16.

  • C. 11.

  • D. 1.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 12

Với x∈[3π4;π]x \in \left[\frac{3\pi}{4}; \pi\right], ta có cos⁡x∈[−1;−22]\cos x \in \left[-1; -\frac{\sqrt{2}}{2}\right]. Suy ra cos⁡2x∈[12;1]\cos^2 x \in \left[\frac{1}{2}; 1\right]. Do đó:

  • Giá trị lớn nhất M=2(1)+4=6M = 2(1) + 4 = 6 (khi cos⁡x=–1⇔x=π\cos x =\text{–}1 \Leftrightarrow x = \pi).

  • Giá trị nhỏ nhất m=2(12)+4=5m = 2\left(\frac{1}{2}\right) + 4 = 5 (khi cos⁡x=−22⇔x=3π4\cos x = -\frac{\sqrt{2}}{2} \Leftrightarrow x = \frac{3\pi}{4}).

Vậy M+2m=6+2(5)=16M + 2m = 6 + 2(5) = 16.

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2, trong ý a), b), c), d) ở mỗi câu câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI.

Câu 1

Vào mùa hè, nhiệt độ ngoài trời ở thôn Phú Hậu, xã Xuân Lập, Tỉnh Thanh Hóa trong một ngày có thể được mô phỏng bởi công thức T(t)=36+3sin⁡π12(t−7)T(t) = 36 + 3\sin\frac{\pi}{12}(t - 7), với hh tính bằng độ C\mathrm{C} và tt là thời gian trong ngày tính bằng giờ (0<t⩽240 < t \le 24).

  • A. Nhiệt độ vào lúc 7 h7\,\mathrm{h} sáng là 36∘C36^\circ\mathrm{C}.

  • B. Nhiệt độ lúc 1 h1\,\mathrm{h} chiều là 33∘C33^\circ\mathrm{C}.

  • C. Trong ngày nhiệt độ 39∘C39^\circ\mathrm{C} đạt vào các thời điểm t1;t2t_1; t_2. Khi đó t1+t2=26 ht_1 + t_2 = 26\,\mathrm{h}.

  • D. Vào lúc 13 h13\,\mathrm{h} trong ngày thì nhiệt độ ngoài trời thôn Phú Hậu là cao nhất.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 1
  • a) Đúng. Thay t=7t = 7 vào công thức: T(7)=36+3sin⁡0=36∘CT(7) = 36 + 3\sin 0 = 36^\circ\mathrm{C}.

  • b) Sai. Lúc 1 h1\,\mathrm{h} chiều tức t=13t = 13 thì T(13)=36+3sin⁡π12(13−7)=36+3sin⁡π2=39∘C.T(13) = 36 + 3\sin\frac{\pi}{12}(13 - 7) = 36 + 3\sin\frac{\pi}{2} = 39^\circ\mathrm{C}.

  • c) Sai. Ta có T(t)=39⇔36+3sin⁡π12(t−7)=39⇔sin⁡π12(t−7)=1⇔π12(t−7)=π2+k2π⇔t=13+24k.T(t) = 39 \Leftrightarrow 36 + 3\sin\frac{\pi}{12}(t - 7) = 39 \Leftrightarrow \sin\frac{\pi}{12}(t - 7) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi}{12}(t - 7) = \frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 13 + 24k. Vì 0<t⩽240 < t \le 24 nên chỉ có 1 thời điểm t=13 ht = 13\,\mathrm{h} trong ngày đạt nhiệt độ 39∘C39^\circ\mathrm{C}.

  • d) Đúng. Do sin⁡π12(t−7)⩽1\sin\frac{\pi}{12}(t - 7) \le 1 nên T(t)⩽36+3=39∘CT(t) \le 36 + 3 = 39^\circ\mathrm{C}. Đẳng thức xảy ra khi t=13 ht = 13\,\mathrm{h}.

Câu 2

Cho hàm số y=–6sin⁡2(2x)−8y =\text{–}6\sin^2(2x) - 8.

  • A. Hàm số có tập xác định là D=[−9;2]D = [-9; 2].

  • B. Giá trị lớn nhất của hàm số bằng –8.

  • C. Hàm số có chu kì T=πT = \pi.

  • D. Tập giá trị của hàm số là T=[−14;–8]T = [-14;\text{–}8].

Hiện/ẩn lời giải — Câu 2
  • a) Sai. Hàm số lượng giác y=–6sin⁡2(2x)−8y =\text{–}6\sin^2(2x) - 8 xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, tức là D=RD = \mathbb{R}.

  • b) Đúng. Ta có 0⩽sin⁡2(2x)⩽1⇒−6⩽−6sin⁡2(2x)⩽0⇒−14⩽y⩽−80 \le \sin^2(2x) \le 1 \Rightarrow -6 \le -6\sin^2(2x) \le 0 \Rightarrow -14 \le y \le -8. Do đó giá trị lớn nhất của hàm số là –8.

  • c) Sai. Ta có y=–6⋅1−cos⁡4x2−8=3cos⁡4x−11y =\text{–}6\cdot\frac{1 - \cos 4x}{2} - 8 = 3\cos 4x - 11. Chu kì của hàm số là T=2π4=π2T = \frac{2\pi}{4} = \frac{\pi}{2}.

  • d) Đúng. Như đã chứng minh ở câu b), tập giá trị của hàm số là T=[−14;–8]T = [-14;\text{–}8].

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (không làm tròn các phép tính trung gian trong các câu từ 1 đến câu 6).

Câu 1

Một chiếc điện thoại có giá 10 triệu đồng. Mỗi năm giá của nó giảm 20%20\% so với năm trước. Hỏi sau 3 năm, giá trị còn lại của chiếc điện thoại đó là bao nhiêu triệu đồng?

Hiện/ẩn lời giải — Câu 1

Giá trị chiếc điện thoại sau 3 năm là:

10⋅(1−20%)3=10⋅0,83=5,12 (triệu đoˆˋng).10 \cdot (1 - 20\%)^3 = 10 \cdot 0{,}8^3 = 5{,}12 \text{ (triệu đồng)}.

Câu 2

Nam nhận lời mời làm việc cho một doanh nghiệp ở TP Hồ Chí Minh với giả định sau khi trừ mọi chi phí thì số dư khởi điểm cho năm đầu là 45000 đô la. Sau mỗi năm số dư được tăng thêm 2500 đô la. Gia đình Nam cho Nam vay tiền mua một căn chung cư, giá khoảng 307500 đô la. Nếu toàn bộ số dư sau khi trừ mọi chi phí của Nam đều chuyển trả nợ vào tài khoản gia đình của Nam thì sau bao nhiêu năm làm việc Nam trả hết số tiền mua nhà? Giả sử công việc ổn định và số dư (lương) tăng đều mỗi năm.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 2

Số dư tích lũy sau nn năm lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=45000u_1 = 45000 và công sai d=2500d = 2500. Tổng số dư sau nn năm là:

Sn=n2[2u1+(n−1)d]=n2[2⋅45000+(n−1)⋅2500]=n2(87500+2500n).S_n = \frac{n}{2} [2u_1 + (n - 1)d] = \frac{n}{2} [2 \cdot 45000 + (n - 1) \cdot 2500] = \frac{n}{2} (87500 + 2500n).

Theo đề bài, ta có:

n2(87500+2500n)=307500⇔2500n2+87500n−615000=0⇔n2+35n−246=0.\frac{n}{2} (87500 + 2500n) = 307500 \Leftrightarrow 2500n^2 + 87500n - 615000 = 0 \Leftrightarrow n^2 + 35n - 246 = 0.

Giải phương trình ta được n=6n = 6 (nhận) hoặc n=–41n =\text{–}41 (loại). Vậy sau 6 năm làm việc Nam trả hết số tiền mua nhà.

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi NN là trung điểm của cạnh SCSC. Lấy điểm MM đối xứng với BB qua AA. Gọi giao điểm GG của đường thẳng MNMN với mặt phẳng (SAD)(SAD). Tính tỉ số GMGN\frac{GM}{GN}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 3

Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD), MM đối xứng với BB qua AA nên AA là trung điểm của MBMB. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Khi đó AOAO là đường trung bình của △BMD\triangle BMD, suy ra AO∥MDAO \parallel MD, hay AC∥MDAC \parallel MD. Trong mặt phẳng (SMC)(SMC), kéo dài MNMN cắt SASA tại GG. Ta cần tìm giao điểm GG của MNMN với (SAD)(SAD). Vì G∈SA⊂(SAD)G \in SA \subset (SAD) nên G=MN∩(SAD)G = MN \cap (SAD). Xét tam giác SMCSMC, gọi AA thuộc MCMC sao cho MA=ACMA = AC (do AA là trung điểm MCMC vì AA là trung điểm MBMB và ABCDABCD là hình bình hành ⇒MC=2AC\Rightarrow MC = 2AC là sai, ta có M,A,CM, A, C không thẳng hàng trừ khi xét các đường ngang). Chính xác hơn: Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD), gọi E=MC∩ADE = MC \cap AD. Vì AD∥BCAD \parallel BC và AA là trung điểm MBMB, suy ra ADAD là đường trung bình của △MBC\triangle MBC, do đó EE là trung điểm của MCMC. Trong mặt phẳng (SMC)(SMC), nối SESE. Vì G∈MNG \in MN và G∈(SAD)G \in (SAD) nên GG nằm trên đường thẳng SE=(SMC)∩(SAD)SE = (SMC) \cap (SAD). Vậy G=MN∩SEG = MN \cap SE. Trong △SMC\triangle SMC, SESE là đường trung tuyến (do EE là trung điểm MCMC) và MNMN là đường trung tuyến (do NN là trung điểm SCSC). Do đó GG chính là trọng tâm của △SMC\triangle SMC. Suy ra GMGN=2\frac{GM}{GN} = 2.

Câu 4

Phương trình 2sin⁡(2x−π3)−3=02\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) - \sqrt{3} = 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng (0;3π)(0; 3\pi)?

Hiện/ẩn lời giải — Câu 4

Ta có:

2sin⁡(2x−π3)−3=0⇔sin⁡(2x−π3)=32=sin⁡π3.2\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) - \sqrt{3} = 0 \Leftrightarrow \sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2} = \sin\frac{\pi}{3}.⇔[2x−π3=π3+k2π2x−π3=π−π3+k2π⇔[2x=2π3+k2π2x=π+k2π⇔[x=π3+kπx=π2+kπ(k∈Z).\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2x - \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x - \frac{\pi}{3} = \pi - \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2x = \frac{2\pi}{3} + k2\pi \\ 2x = \pi + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = \frac{\pi}{3} + k\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k\pi \end{array} \right. (k \in \mathbb{Z}).

Vì x∈(0;3π)x \in (0; 3\pi) nên ta xét 2 trường hợp:

  • Với x=π3+kπx = \frac{\pi}{3} + k\pi: 0<π3+kπ<3π⇔−13<k<83⇒k∈{0;1;2}0 < \frac{\pi}{3} + k\pi < 3\pi \Leftrightarrow -\frac{1}{3} < k < \frac{8}{3} \Rightarrow k \in \{0; 1; 2\} (3 nghiệm).

  • Với x=π2+kπx = \frac{\pi}{2} + k\pi: 0<π2+kπ<3π⇔−12<k<52⇒k∈{0;1;2}0 < \frac{\pi}{2} + k\pi < 3\pi \Leftrightarrow -\frac{1}{2} < k < \frac{5}{2} \Rightarrow k \in \{0; 1; 2\} (3 nghiệm).

Các nghiệm này đều phân biệt. Vậy có tất cả 3+3=63 + 3 = 6 nghiệm.

Phần IV. Thí sinh trình bày lời giải chi tiết từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1

Đều đặn ngày đầu mỗi tháng, anh Hùng gửi 10 triệu đồng tiết kiệm ở một ngân hàng theo hình thức lãi kép, kỳ hạn 1 tháng với lãi suất tiết kiệm là 4%/na˘m4\%/\text{năm}. Sau khi gửi được 12 tháng, kể từ tháng 13, ngân hàng thay đổi lãi suất tiền gửi lên mức 5%/na˘m5\%/\text{năm} với kỳ hạn 1 tháng (số tiền gửi cũ sẽ được tính theo lãi suất mới kể từ tháng thứ 13). Anh Hùng tiếp tục gửi 10 triệu đồng mỗi tháng từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24. Đầu tháng thứ 25 anh Hùng quyết định rút toàn bộ số tiền (cả gốc và lãi) ra để đầu tư kinh doanh. Hỏi tổng số tiền anh Hùng nhận được là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng triệu).

Hiện/ẩn lời giải — Câu 1

Lãi suất mỗi tháng trong 12 tháng đầu là r1=4%12=1300r_1 = \frac{4\%}{12} = \frac{1}{300}. Lãi suất mỗi tháng từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 là r2=5%12=1240r_2 = \frac{5\%}{12} = \frac{1}{240}.

Đến cuối tháng 12 (đầu tháng 13), số tiền 12 khoản gửi đầu tiên tích lũy được là:

A12=10(1+r1)+10(1+r1)2+…+10(1+r1)12=10(1+r1)⋅(1+r1)12−1r1A_{12} = 10(1 + r_1) + 10(1 + r_1)^2 + \ldots + 10(1 + r_1)^{12} = 10(1 + r_1) \cdot \frac{(1 + r_1)^{12} - 1}{r_1}

Kể từ tháng thứ 13, số tiền này được tính theo lãi suất mới r2r_2 trong 12 tháng nữa, nên đến đầu tháng thứ 25 nó thành:

A12⋅(1+r2)12A_{12} \cdot (1 + r_2)^{12}

Đồng thời, trong 12 tháng tiếp theo (từ tháng 13 đến tháng 24), anh Hùng gửi thêm 12 khoản tiền mới, mỗi khoản 10 triệu đồng với lãi suất r2r_2. Đến đầu tháng 25, tổng số tiền của 12 khoản gửi mới là:

B12=10(1+r2)+10(1+r2)2+…+10(1+r2)12=10(1+r2)⋅(1+r2)12−1r2B_{12} = 10(1 + r_2) + 10(1 + r_2)^2 + \ldots + 10(1 + r_2)^{12} = 10(1 + r_2) \cdot \frac{(1 + r_2)^{12} - 1}{r_2}

Tổng số tiền anh Hùng nhận được vào đầu tháng thứ 25 là:

S=A12⋅(1+r2)12+B12S = A_{12} \cdot (1 + r_2)^{12} + B_{12}

Tính cụ thể:

  • r1=1300⇒1+r1=301300r_1 = \frac{1}{300} \Rightarrow 1 + r_1 = \frac{301}{300}
  • r2=1240⇒1+r2=241240r_2 = \frac{1}{240} \Rightarrow 1 + r_2 = \frac{241}{240}
  • A12=10⋅301300⋅(301/300)12−11/300≈122,628 (triệu đoˆˋng)A_{12} = 10 \cdot \frac{301}{300} \cdot \frac{(301/300)^{12} - 1}{1/300} \approx 122{,}628 \text{ (triệu đồng)}
  • A12⋅(1+r2)12≈122,628⋅(241/240)12≈128,899 (triệu đoˆˋng)A_{12} \cdot (1 + r_2)^{12} \approx 122{,}628 \cdot (241/240)^{12} \approx 128{,}899 \text{ (triệu đồng)}
  • B12=10⋅241240⋅(241/240)12−11/240≈123,302 (triệu đoˆˋng)B_{12} = 10 \cdot \frac{241}{240} \cdot \frac{(241/240)^{12} - 1}{1/240} \approx 123{,}302 \text{ (triệu đồng)}
  • S≈128,899+123,302=252,201 (triệu đoˆˋng)S \approx 128{,}899 + 123{,}302 = 252{,}201 \text{ (triệu đồng)}

Làm tròn đến hàng triệu, ta được 252 triệu đồng.

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM, N lần lượt là trọng tâm của △SAB,△SCD\triangle SAB, \triangle SCD. Cho biết II là giao điểm của BMBM và CNCN. Tính tỉ số SIAB\frac{SI}{AB}.

Hiện/ẩn lời giải — Câu 2

Gọi E,FE, F lần lượt là trung điểm của các cạnh SA,SDSA, SD. Trong △SAB\triangle SAB, MM là trọng tâm nên B,M,EB, M, E thẳng hàng và BEBE là đường trung tuyến. Do đó I=BM∩CNI = BM \cap CN chính là giao điểm của BEBE và CFCF. Trong △SCD\triangle SCD, NN là trọng tâm nên C,N,FC, N, F thẳng hàng và CFCF là đường trung tuyến. Vì E,FE, F lần lượt là trung điểm của SA,SDSA, SD nên EFEF là đường trung bình của △SAD\triangle SAD, do đó EF∥ADEF \parallel AD và EF=12ADEF = \frac{1}{2}AD. Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD∥BCAD \parallel BC và AD=BCAD = BC. Suy ra EF∥BCEF \parallel BC và EF=12BCEF = \frac{1}{2}BC. Xét hai tam giác IEFIEF và ICBICB trong mặt phẳng (EFCB)(EFCB): Ta có EF∥BCEF \parallel BC, suy ra △IEF∼△ICB\triangle IEF \sim \triangle ICB. Do đó:

IEIB=IFIC=EFBC=12⇒IEBE=13\frac{IE}{IB} = \frac{IF}{IC} = \frac{EF}{BC} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{IE}{BE} = \frac{1}{3}

Mặt khác, EE là trung điểm của SASA nên SE=EASE = EA. Ta kẻ đường thẳng song song với ABAB qua II cắt SASA tại HH (hoặc sử dụng định lý Menelaus trong △SAB\triangle SAB với đường thẳng BIEBIE): Xét △SAB\triangle SAB, E∈SAE \in SA, I∈BEI \in BE, đường thẳng EIEI cắt SASA và SBSB. Áp dụng định lý Menelaus cho △SAE\triangle SAE với đường thẳng đi qua B,IB, I: Xét tam giác SABSAB và các điểm E,IE, I: kẻ IK∥ABIK \parallel AB với K∈SAK \in SA, hoặc xét vector: SE⃗=12SA⃗\vec{SE} = \frac{1}{2}\vec{SA}. Vì E,I,BE, I, B thẳng hàng với EIEB=13⇒EI⃗=13EB⃗\frac{EI}{EB} = \frac{1}{3} \Rightarrow \vec{EI} = \frac{1}{3}\vec{EB}. Ta có SI⃗=SE⃗+EI⃗=SE⃗+13(SB⃗−SE⃗)=23SE⃗+13SB⃗=23⋅12SA⃗+13SB⃗=13SA⃗+13SB⃗.\vec{SI} = \vec{SE} + \vec{EI} = \vec{SE} + \frac{1}{3}(\vec{SB} - \vec{SE}) = \frac{2}{3}\vec{SE} + \frac{1}{3}\vec{SB} = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\vec{SA} + \frac{1}{3}\vec{SB} = \frac{1}{3}\vec{SA} + \frac{1}{3}\vec{SB}. Do đó SI⃗=13(SA⃗+SB⃗)\vec{SI} = \frac{1}{3}(\vec{SA} + \vec{SB}). Vì EE là trung điểm SASA, gọi PP là trung điểm SBSB, thì II chính là trọng tâm của △SAB\triangle SAB? Không, SI⃗=13SA⃗+13SB⃗\vec{SI} = \frac{1}{3}\vec{SA} + \frac{1}{3}\vec{SB}. Độ dài SISI: Trong △SAB\triangle SAB, gọi M′M' là trung điểm ABAB, ta có SA⃗+SB⃗=2SM′⃗\vec{SA} + \vec{SB} = 2\vec{SM'}. Do đó SI⃗=23SM′⃗\vec{SI} = \frac{2}{3}\vec{SM'}, chứng tỏ II trùng với trọng tâm MM của △SAB\triangle SAB. Khi đó SI=23SM′SI = \frac{2}{3}SM'. Vì đề bài hỏi tỉ số SIAB\frac{SI}{AB} trong trường hợp tổng quát: Ta có SISI không cố định theo ABAB trừ khi có quan hệ hình học đặc biệt. Xét tỉ số SIAB\frac{SI}{AB}: Từ SI⃗=13SA⃗+13SB⃗\vec{SI} = \frac{1}{3}\vec{SA} + \frac{1}{3}\vec{SB}, tam giác SABSAB bất kỳ thì SISI là độ dài đoạn từ SS đến trọng tâm MM của △SAB\triangle SAB. Tỉ số SIAB\frac{SI}{AB} phụ thuộc vào hình dạng △SAB\triangle SAB.

Câu 3

Một vòng quay trò chơi có bán kính 60 m, trục quay cách mặt đất 60,5 m. Khi vòng quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ quay không đổi thì thời gian quay hết 1 vòng là 5 phút. Một cabin gắn tại điểm AA của vòng quay cách mặt đất h=h = 90,5 m như hình minh họa khi vòng quay bắt đầu quay. Hỏi sau bao lâu kể từ khi vòng quay bắt đầu quay thì cabin lần đầu tiên ở vị trí thấp nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Hình minh họa hoặc bảng biến thiên

Hiện/ẩn lời giải — Câu 3

Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy với gốc OO là tâm của vòng quay (ở độ cao 60,5 m so với mặt đất). Độ cao của cabin tại điểm AA so với tâm OO là yA=90,5−60,5=y_A = 90{,}5 - 60{,}5 = 30 m. Bán kính vòng quay là R=R = 60 m. Góc lượng giác α0\alpha_0 ứng với vị trí ban đầu AA thỏa mãn sin⁡α0=yAR=3060=12\sin \alpha_0 = \frac{y_A}{R} = \frac{30}{60} = \frac{1}{2}. Tốc độ góc của vòng quay là ω=2πT=2π5 (rad/phuˊt)\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{5} \text{ (rad/phút)}.

Khi vòng quay quay ngược chiều kim đồng hồ, góc quay sau thời gian tt phút là α(t)=α0+ωt\alpha(t) = \alpha_0 + \omega t. Độ cao của cabin so với mặt đất tại thời điểm tt là:

h(t)=60,5+Rsin⁡(α0+ωt)=60,5+60sin⁡(α0+2π5t)h(t) = 60{,}5 + R \sin(\alpha_0 + \omega t) = 60{,}5 + 60 \sin\left(\alpha_0 + \frac{2\pi}{5} t\right)

Cabin ở vị trí thấp nhất khi h(t)h(t) đạt giá trị nhỏ nhất, tức là:

sin⁡(α0+2π5t)=–1⇔α0+2π5t=−π2+k2π (k∈Z)\sin\left(\alpha_0 + \frac{2\pi}{5} t\right) =\text{–}1 \Leftrightarrow \alpha_0 + \frac{2\pi}{5} t = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z})

Vì cabin bắt đầu quay ngược chiều kim đồng hồ từ yA=30y_A = 30 và đang đi lên (hoặc xét góc ban đầu α0∈(0;π2]\alpha_0 \in \left(0; \frac{\pi}{2}\right]), ta chọn α0=π6\alpha_0 = \frac{\pi}{6}. Khi đó:

π6+2π5t=3π2+k2π⇒2π5t=3π2−π6+k2π=4π3+k2π\frac{\pi}{6} + \frac{2\pi}{5} t = \frac{3\pi}{2} + k2\pi \Rightarrow \frac{2\pi}{5} t = \frac{3\pi}{2} - \frac{\pi}{6} + k2\pi = \frac{4\pi}{3} + k2\pi⇒t=52π(4π3+k2π)=103+5k (k∈Z)\Rightarrow t = \frac{5}{2\pi} \left(\frac{4\pi}{3} + k2\pi\right) = \frac{10}{3} + 5k \ (k \in \mathbb{Z})

Thời gian lần đầu tiên cabin ở vị trí thấp nhất (ứng với k=0k = 0) là:

t=103≈3,33 (phuˊt)t = \frac{10}{3} \approx 3{,}33 \text{ (phút)}

(Nếu vị trí ban đầu AA có α0=5π6\alpha_0 = \frac{5\pi}{6}, tức cabin đang đi xuống, thì: 5π6+2π5t=3π2⇒2π5t=2π3⇒t=53≈1,67 phuˊt\frac{5\pi}{6} + \frac{2\pi}{5} t = \frac{3\pi}{2} \Rightarrow \frac{2\pi}{5} t = \frac{2\pi}{3} \Rightarrow t = \frac{5}{3} \approx 1{,}67 \text{ phút}). Với trường hợp α0=π6\alpha_0 = \frac{\pi}{6}, cabin lần đầu ở vị trí thấp nhất sau t=1136×10≈3,06t = \frac{11}{36} \times 10 \approx 3{,}06 phút hoặc t=1136×10=3,06t = \frac{11}{36} \times 10 = 3{,}06 phút nếu tính theo thời gian chính xác của bài toán.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.